Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 117
Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 117–118
Tóm tắt lý thuyết
Từ ngữ cần nhớ:
- Trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động.
Dấu gạch ngang có 3 công dụng chính cần ghi nhớ:
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật (đặt đầu dòng).
- Đánh dấu các ý liệt kê (đặt đầu dòng).
- Nối các từ ngữ trong một liên danh (nối hai từ chỉ địa danh, tên gọi...).
- Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Phần Đọc – Tìm hiểu lời giới thiệu sách "Dế Mèn phiêu lưu kí"
Các câu hỏi này dựa vào bài đọc giới thiệu sách ở trang trước. Cô gợi ý cách trả lời dựa trên hiểu biết chung về tác phẩm:
Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời giới thiệu sách.
- Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí
- Tên tác giả: nhà văn Tô Hoài
- Số chương: gồm nhiều chương kể về các chặng đường phiêu lưu
- Nội dung chính: kể về hành trình phiêu lưu của Dế Mèn qua nhiều vùng đất, gặp gỡ nhiều nhân vật và rút ra những bài học cuộc sống.
Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được giới thiệu như thế nào?
- Nhân vật chính là Dế Mèn – một chú dế cường tráng, ban đầu kiêu căng, nghịch ngợm; sau những chuyến phiêu lưu, Dế Mèn trở nên trưởng thành, biết yêu thương và sống có lí tưởng.
Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang lại những bài học gì?
- Bài học về lòng dũng cảm, tinh thần phiêu lưu khám phá.
- Bài học về tình bạn, tình đoàn kết.
- Bài học về việc biết sửa lỗi, sống nhân hậu và trượng nghĩa.
Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu cho biết điều gì về cuốn sách?
- Các con số như 100, 40, 15 cho biết những thông tin về cuốn sách như: số ngôn ngữ được dịch, số lần tái bản, số quốc gia xuất bản... cho thấy đây là cuốn sách nổi tiếng, được đông đảo bạn đọc trên thế giới yêu thích.
Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm nghĩ gì về cuốn sách?
- Gợi ý: Em cảm thấy rất tò mò và muốn được đọc ngay cuốn sách. Em mong được theo chân Dế Mèn trải qua những cuộc phiêu lưu kì thú và học hỏi nhiều bài học bổ ích.
Bài 1 (Luyện từ và câu): Nêu công dụng của dấu gạch ngang
Đề: Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới đây.
| Trường hợp | Công dụng của dấu gạch ngang |
|---|---|
| a. "– Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia." | Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật (lời cậu bé Ngô Thì Sĩ). |
| b. "Tạ Quang Bửu – nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác." | Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích (giải thích thêm về Giáo sư Tạ Quang Bửu). |
| c. "hành trình Đại Tây Dương – Thái Bình Dương" | Nối các từ ngữ trong một liên danh (nối hai địa danh). |
| d. "– San hô…; – Cá hề…; – Tôm gõ mõ…" | Đánh dấu các ý liệt kê (mỗi gạch ngang đầu dòng là một ý). |
Giải thích lý do: Em dựa vào vị trí và vai trò của dấu gạch ngang. Nếu đứng đầu dòng trước lời nhân vật → đánh dấu lời nói. Nếu đứng giữa câu tách ra một phần bổ sung → chú thích. Nếu nối hai tên gọi/địa danh → liên danh. Nếu đứng đầu mỗi dòng của danh sách → liệt kê.
Bài 2 (Luyện từ và câu): Thêm dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp
Đề: Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn?
Lời giải – cần thêm dấu gạch ngang ở các vị trí chú thích sau:
- "Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn."
→ Hai dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích cho tên bộ sách.
- "Tét-xla – một kĩ sư điện người Mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều"
→ Hai dấu gạch ngang chú thích về Tét-xla.
- "Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ,…"
→ Hai dấu gạch ngang chú thích về Ma-ri Quy-ri.
Lý do: Những cụm in nghiêng/giới thiệu thêm về một đối tượng chính là bộ phận chú thích, nên cần dùng dấu gạch ngang để tách ra cho rõ ràng.
Bài 3 (Luyện từ và câu): Viết câu có dấu gạch ngang
Đề: Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong các công dụng đã cho.
Gợi ý mẫu cho từng công dụng:
a. Đánh dấu các ý liệt kê:
Để chuẩn bị cho buổi cắm trại, lớp em cần mang:
- Lều bạt
- Thức ăn nhẹ
- Nước uống
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh:
Chuyến tàu Hà Nội – Sài Gòn chạy suốt chiều dài đất nước.
c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích:
Bà em – người phụ nữ tảo tần cả đời – luôn dành cho chúng em tình yêu thương vô bờ.
Phần Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe.
Hướng dẫn các bước (theo gợi ý trong sách):
- Dựa vào các ý đã tìm ở Bài 22 để viết đoạn văn.
- Đọc soát và chỉnh sửa theo 4 tiêu chí:
- Cách sắp xếp các ý trong đoạn văn
- Cách tóm tắt câu chuyện
- Cách nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện
- Cách sử dụng từ ngữ, câu văn nêu tình cảm, cảm xúc
Đoạn văn mẫu (về truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí"):
Trong những câu chuyện em từng đọc, "Dế Mèn phiêu lưu kí" của nhà văn Tô Hoài để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất. Câu chuyện kể về hành trình phiêu lưu của chú Dế Mèn qua nhiều vùng đất, gặp gỡ biết bao nhân vật và trải qua nhiều thử thách. Em đặc biệt yêu thích nhân vật Dế Mèn, bởi từ một chú dế kiêu căng, nghịch ngợm, Dế Mèn đã dần trưởng thành, biết yêu thương bạn bè và sống có lí tưởng. Đọc truyện, em vừa hồi hộp theo từng chặng đường phiêu lưu, vừa xúc động trước tình bạn đẹp đẽ giữa Dế Mèn và Dế Trũi. Câu chuyện đã dạy em bài học quý giá: phải biết sửa lỗi, sống dũng cảm và nhân hậu. Em mong sao mình cũng dũng cảm và biết nghĩ cho người khác như chú Dế Mèn vậy.
Hoạt động ở nhà: Tìm đọc truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí" của nhà văn Tô Hoài và chia sẻ với người thân suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn.
Em muốn cô viết thêm đoạn văn mẫu về một câu chuyện khác (như "Sơn Tinh – Thủy Tinh" hay "Thạch Sanh") không? Cô sẵn sàng giúp nhé!
