Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 143

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 143–144

Phần Từ ngữ (cần nhớ)

  • Kĩ xảo (điện ảnh): kĩ thuật đặc biệt để xây dựng, xử lí hình ảnh cho các bộ phim.
  • Công nghệ 3D: công nghệ dùng phần mềm đồ hoạ vi tính làm hình ảnh sống động hơn, khiến người xem như đang tham gia vào bộ phim.

Bài 1: Cách giới thiệu thông tin về bộ phim

Đề: Trong tờ quảng cáo trên, những thông tin dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế nào? (Tên phim – Thể loại phim – Thời gian, địa điểm khởi chiếu)

Gợi ý trả lời:

Thông tinCách giới thiệu
Tên phimIn to, nổi bật, đặt ở vị trí trung tâm để gây chú ý
Thể loại phimGhi ngắn gọn, rõ ràng (ví dụ: hoạt hình, hành động…)
Thời gian, địa điểm khởi chiếuGhi cụ thể ngày tháng và rạp chiếu để khán giả dễ theo dõi
Lưu ý: Vì cô không nhìn thấy nội dung tờ quảng cáo gốc nên em hãy dựa vào tờ quảng cáo trong sách để điền thông tin chính xác nhé.

Bài 2: Nội dung và kĩ xảo của bộ phim

Đề: Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội dung và kĩ xảo của bộ phim?

Gợi ý trả lời: Tờ quảng cáo thường giới thiệu vắn tắt nội dung (câu chuyện chính, nhân vật) và nhấn mạnh kĩ xảo nổi bật như công nghệ 3D, hình ảnh sống động để thu hút người xem. Em hãy ghi lại đúng chi tiết có trong tờ quảng cáo của sách.


Bài 3: Từ ngữ gây ấn tượng

Đề: Theo em, những từ ngữ nào trong tờ quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng, thu hút khán giả?

Gợi ý trả lời: Đó thường là những từ ngữ giàu sức hấp dẫn như: hấp dẫn, đặc sắc, kịch tính, sống động, không thể bỏ lỡ, bom tấn, hoành tráng… Những từ này tạo cảm giác tò mò, háo hức muốn đi xem phim.


Bài 4: Nhận xét hình thức trình bày

Đề: Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo.

Gợi ý trả lời: Tờ quảng cáo trình bày bắt mắt, màu sắc nổi bật, hình ảnh sinh động; chữ viết ngắn gọn, cỡ chữ to nhỏ khác nhau để làm nổi bật thông tin quan trọng. Cách bố trí hợp lí giúp người xem nhanh chóng nắm được thông tin cần thiết.


LUYỆN TỪ VÀ CÂU – KẾT TỪ

Ghi nhớ (lý thuyết)

  • Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa chúng, ví dụ: và, với, hay, hoặc, vì, do, của…
  • Cặp kết từ là những kết từ dùng theo cặp, ví dụ: mặc dù… nhưng, vì… nên, nếu… thì, không những… mà còn…

Bài 1: Tác dụng của các từ in đậm

Đề: Các từ in đậm dưới đây được dùng để làm gì? (trong đoạn văn về bức tranh Em Thuý)

Các từ in đậm là: do, vào, và, trong, của.

Trả lời: Những từ in đậm này là kết từ, dùng để nối các từ ngữ trong câu, thể hiện mối quan hệ giữa chúng. Cụ thể:

Kết từTác dụng nối
donối, chỉ người sáng tác (do hoạ sĩ Trần Văn Cẩn)
vàochỉ thời gian (vào năm 1943)
nối hai ý ngang hàng (trong sáng và nét mặt thơ ngây)
trongchỉ phạm vi (một trong những tác phẩm)
củachỉ quan hệ sở hữu (tác phẩm của tranh chân dung)

Bài 2: Tìm các cặp kết từ

Đề: Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp trong những câu dưới đây.

Trả lời:

  • a. Vì… nên: " những bức tranh… mang hồn cốt phố cổ nên tranh của ông được gọi là 'Phố Phái'." → quan hệ nguyên nhân – kết quả.
  • b. Mặc dù… nhưng: "Mặc dù phim hoạt hình thường hướng tới trẻ em, nhưng nhiều người lớn vẫn yêu thích." → quan hệ tương phản.
  • c. Không những… mà còn: "Dân ca quan họ không những là niềm tự hào của người Kinh Bắc mà còn là niềm tự hào của cả dân tộc." → quan hệ tăng tiến.
  • d. Nếu… thì: "Nếu bạn thực sự yêu thích ba lê thì bạn nên theo học từ khi còn nhỏ." → quan hệ điều kiện – kết quả.

Bài 3: Tìm kết từ thay cho mỗi bông hoa

Đề: Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa (❀) trong những câu sau.

Trả lời:

  • a. Cậu thích xem phim hài hay phim hành động?

→ Dùng hay để hỏi lựa chọn.

  • b. Tranh Đông Hồ giản dị (hoặc ) tinh tế.

→ Nối hai đặc điểm; dùng để nhấn sự kết hợp đối lập nhẹ.

  • c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo thì bạn phải kiên trì.

→ Cặp nếu… thì (điều kiện – kết quả).

  • d. Nhờ khổ công luyện tập Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ kiệt xuất của thế giới.

→ Cặp nhờ… mà (nguyên nhân tích cực – kết quả).


Bài 4: Viết câu có kết từ giới thiệu tranh, ảnh

Đề: Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh (tác phẩm điêu khắc của Pi-cát-xô, tranh của Bùi Xuân Phái, nghệ thuật múa rối nước).

Bài làm tham khảo (chọn nghệ thuật múa rối nước):

Múa rối nước là loại hình nghệ thuật dân gian độc đáo của Việt Nam. Các con rối được điều khiển khéo léo trên mặt nước biểu diễn nhiều tích trò sinh động. mang đậm bản sắc dân tộc nên múa rối nước được rất nhiều du khách trong và ngoài nước yêu thích.

(Các kết từ đã dùng: của, và, vì… nên.)


Em lưu ý: với Bài 1, 2 phần đầu (tờ quảng cáo), em cần đối chiếu với tờ quảng cáo cụ thể trong sách để hoàn thiện câu trả lời nhé. Nếu cần cô viết thêm đoạn văn cho hai bức tranh còn lại ở Bài 4, em cứ nói nhé!

Chế độ đọc sách →