Giải Giáo Dục Công Dân 6 trang 25
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn GiĂ¡o Dục CĂ´ng DĂ¢n · Trang 25–26
Tóm tắt lý thuyết: Tự lập
Phần ghi nhớ (khung vàng) tổng kết những ý chính sau:
- Tự lập là tự làm lấy các công việc của mình trong cuộc sống.
- Biểu hiện của tính tự lập: sự tự tin, bản lĩnh cá nhân, dám đương đầu với khó khăn, thử thách; có ý chí nỗ lực phấn đấu vươn lên; không trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào người khác.
- Ý nghĩa: người có tính tự lập thường thành công trong cuộc sống và xứng đáng nhận được sự tôn trọng của mọi người.
- Học sinh cần rèn luyện tính tự lập trong học tập, công việc và sinh hoạt hằng ngày.
Bài 1 (Khám phá): Biểu hiện của tự lập qua thông tin và tranh
Đề:
a) Em hãy xác định những biểu hiện của tự lập và chưa tự lập trong các bức tranh và thông tin trên. b) Em còn biết những biểu hiện nào khác của tính tự lập?
Lời giải:
a) Dựa vào tranh (bạn nhỏ nói "Mình sẽ nấu cơm, ăn sớm rồi học bài cho kịp!") và thông tin về bạn Hải:
| Biểu hiện tự lập | Biểu hiện chưa tự lập |
|---|---|
| Tự nấu cơm, sắp xếp thời gian để học bài | (Trong các trường hợp này hầu hết là biểu hiện tự lập) |
| Tự giác dọn dẹp phòng, gấp quần áo, chăn màn | Ỷ lại, dựa dẫm vào người khác (điều mà Hải KHÔNG làm) |
| Phụ giúp bác nhặt rau, nấu cơm, lau nhà | |
| Tự hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập |
→ Bạn Hải tuy nhà khá giả, có người giúp việc nhưng không ỷ lại mà tự giác làm việc nhà và học tập. Đây là tấm gương tự lập đáng học hỏi.
b) Những biểu hiện khác của tính tự lập:
- Tự giác học bài, làm bài tập mà không cần ai nhắc.
- Tự chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập trước khi đến lớp.
- Tự đi học, tự thức dậy đúng giờ.
- Tự giặt quần áo, chăm sóc bản thân.
- Tự lập kế hoạch và quản lý thời gian của mình.
- Dám nhận lỗi và tự sửa chữa khi mắc sai lầm.
Bài 2 (Khám phá): Ý nghĩa của tự lập
Trường hợp 1 – Bạn Hưng
Đề:
a) Hưng đã thể hiện tính tự lập như thế nào? b) Tính tự lập đã đem lại điều gì cho Hưng?
Lời giải:
a) Hưng thể hiện tính tự lập qua:
- Tự ý thức làm tốt các việc cá nhân của mình.
- Giúp đỡ mẹ mọi việc trong gia đình.
- Khi mẹ ốm phải nằm viện, Hưng lo toan hết việc nhà, chăm sóc mẹ và em chu đáo.
b) Tính tự lập đem lại cho Hưng:
- Năm học nào cũng đạt danh hiệu Học sinh Giỏi.
- Trở thành chỗ dựa cho gia đình lúc khó khăn.
- Rèn được bản lĩnh, sự trưởng thành và được mọi người tin yêu, quý trọng.
Trường hợp 2 – Anh Luận
Đề:
Tính tự lập của anh Luận đã mang lại điều gì cho anh và cho xã hội?
Lời giải:
- Đối với bản thân anh Luận: thi đỗ đại học, tự lo học phí và sinh hoạt bằng nhiều việc làm thêm (phát tờ rơi, gia sư, phục vụ bàn). Sau đó tự tích lũy tiền và khởi nghiệp kinh doanh cà phê, được bình chọn là Doanh nhân trẻ xuất sắc.
- Đối với xã hội: doanh nghiệp ngày càng phát triển, tạo công ăn việc làm cho nhiều người ở buôn làng, góp phần phát triển quê hương.
→ Ý nghĩa chung của tự lập:
- Với bản thân: giúp ta tự tin, bản lĩnh, dễ thành công và được tôn trọng.
- Với gia đình: giảm gánh nặng, là chỗ dựa cho người thân.
- Với xã hội: góp phần xây dựng xã hội phát triển, tạo việc làm và giá trị tốt đẹp.
Bài 1 (Luyện tập): Biểu hiện tự lập và trái với tự lập
Đề:
Em hãy nêu một số biểu hiện về tự lập và trái với tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hằng ngày.
Lời giải:
| Lĩnh vực | Biểu hiện tự lập | Trái với tự lập |
|---|---|---|
| Học tập | Tự giác học bài, làm bài; tự soạn sách vở; tự tìm cách giải bài khó | Chép bài bạn, đợi người khác nhắc mới học, lệ thuộc tài liệu giải sẵn |
| Sinh hoạt hằng ngày | Tự dọn phòng, gấp quần áo, nấu cơm, tự thức dậy đúng giờ | Ỷ lại bố mẹ, việc gì cũng nhờ người khác làm, lười biếng |
Bài 2 (Luyện tập): Kể về hành vi ỷ lại
Đề:
Em hãy kể về hành vi ỷ lại, dựa dẫm và phụ thuộc vào người khác mà em đã gặp hoặc nghe kể trong học tập, cuộc sống. Em rút ra bài học gì từ những hành vi đó?
Gợi ý làm bài:
Em có thể kể một ví dụ gần gũi, ví dụ:
"Bạn A trong lớp em không bao giờ tự làm bài tập về nhà mà luôn chép bài của bạn. Đến khi kiểm tra trên lớp, bạn không làm được bài và bị điểm kém."
Bài học rút ra:
- Ỷ lại, dựa dẫm khiến ta không có kiến thức, kỹ năng thật sự.
- Lâu dần trở nên lười biếng, thiếu bản lĩnh, dễ thất bại.
- Vì vậy mỗi người cần rèn luyện tính tự lập, tự cố gắng bằng chính sức mình.
Bài 3 (Luyện tập): Xử lí tình huống
Tình huống 1 – Bạn Hoa
Đề:
Tan học sớm, Hoa rủ các bạn vào nhà ăn cơm trưa. Về tới nhà mới nhớ mẹ về quê thăm bà ốm nên không nấu cơm. Hoa và các bạn loay hoay mãi không biết nấu gì vì trước nay đều được mẹ làm giúp. Nếu là Hoa, em sẽ làm gì?
Lời giải:
Nếu là Hoa, em sẽ:
- Bình tĩnh, không hoảng hốt. Tìm trong tủ lạnh, tủ bếp xem có nguyên liệu gì.
- Cùng các bạn nấu những món đơn giản, dễ làm (luộc rau, chiên trứng, nấu mì…). Có thể gọi điện hỏi mẹ cách nấu nếu cần.
- Rút kinh nghiệm: từ nay phải học cách nấu ăn và tự làm việc nhà để không lệ thuộc vào mẹ.
→ Tình huống cho thấy Hoa trước đây chưa tự lập trong sinh hoạt, cần rèn luyện thêm.
Tình huống 2 – Bạn An
Đề:
Nhà ngay gần trường nhưng bố mẹ vẫn đưa đón An. An nói: "Mình là con trai duy nhất, bố mẹ không chăm mình thì chăm ai. Mình mới học lớp 6, bố mẹ chăm sóc như vậy là đương nhiên." Nếu là Hải, em sẽ nói gì với An?
Lời giải:
Nếu là Hải, em sẽ nhẹ nhàng khuyên An:
- Quan niệm của An là chưa đúng, thể hiện sự ỷ lại, dựa dẫm vào bố mẹ.
- Nhà gần trường, lớp 6 đã hoàn toàn có thể tự đi học được. Tự lập sẽ giúp An trưởng thành, tự tin và bản lĩnh hơn.
- Việc tự đi học cũng giúp bố mẹ đỡ vất vả, có thời gian làm việc khác.
- Em sẽ động viên An tập tự đi học, tự làm những việc trong khả năng của mình.
Bài 1 (Vận dụng): Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập
Đề:
Em hãy lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện tính tự lập theo gợi ý: các lĩnh vực rèn luyện; công việc thực hiện; biện pháp thực hiện; kết quả rèn luyện.
Gợi ý kế hoạch mẫu:
| Lĩnh vực | Công việc thực hiện | Biện pháp | Kết quả mong đợi |
|---|---|---|---|
| Học tập | Tự học bài, làm bài đúng giờ | Lập thời gian biểu, tự đặt báo thức | Học tập tiến bộ, không cần ai nhắc |
| Sinh hoạt | Tự dọn phòng, gấp quần áo, nấu cơm | Phân công việc nhà mỗi ngày | Phòng gọn gàng, biết làm việc nhà |
| Cá nhân | Tự đi học, tự chuẩn bị đồ dùng | Tối hôm trước soạn sẵn cặp sách | Chủ động, không quên đồ |
Em hãy thực hiện đều đặn và tự đánh giá sau mỗi tuần nhé.
Bài 2 (Vận dụng): Thiết kế sổ tay nhắc nhở khi về quê
Đề:
Sắp tới kì nghỉ hè, bố mẹ cho em về quê ngoại một tháng sống cùng ông bà. Em hãy thiết kế một cuốn sổ tay để nhắc bản thân trong sinh hoạt và học tập. (Nội dung: thời gian, nội dung nhắc nhở, cách thức thực hiện, tự đánh giá)
Gợi ý mẫu sổ tay:
| Thời gian | Nội dung nhắc nhở | Cách thức thực hiện | Tự đánh giá |
|---|---|---|---|
| 6h00 | Thức dậy, gấp chăn màn | Đặt báo thức | ⭐⭐⭐ |
| 6h30 | Tập thể dục, vệ sinh cá nhân | Tự làm | ⭐⭐⭐ |
| 7h00 | Phụ ông bà việc vặt | Quét nhà, tưới cây | ⭐⭐ |
| 8h–10h | Học bài, làm bài tập hè | Tự ngồi vào bàn học | ⭐⭐⭐ |
| Chiều | Giúp ông bà, chơi cùng bạn | Nhặt rau, nấu cơm | ⭐⭐ |
| Tối | Đọc sách, chuẩn bị ngày mai | Soạn sẵn đồ | ⭐⭐⭐ |
Cuối tuần em tự đánh giá xem mình đã tự lập đến đâu và rút kinh nghiệm cho tuần sau.
Chúc em học tốt và rèn được tính tự lập thật vững vàng nhé! Nếu cần cô giải thêm phần nào, cứ hỏi cô.
