Giải Ngữ Văn 6 - Tập 1 trang 131

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 131–132

Chào các em! Hai trang này khép lại phần Đọc mở rộng (cuối trang 130) và mở ra phần Ôn tập học kì I. Cô sẽ cùng các em điểm qua nội dung và giải chi tiết từng câu hỏi nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Phần cuối trang 130 là đoạn kết bài du kí Yếm đào du kí (Lam Linh) viết về tháp Chăm Khương Mỹ, kèm mục ĐỌC MỞ RỘNG hướng dẫn các em tự tìm đọc thơ lục bát và du kí về quê hương đất nước.

Trang 131 bắt đầu bài ÔN TẬP HỌC KÌ I. Đây là phần hệ thống lại kiến thức cả học kì, gồm bốn mảng:

  • Văn bản đọc (5 bài đã học)
  • Kiểu bài viết
  • Nội dung nói và nghe
  • Kiến thức tiếng Việt

Mục ĐỌC MỞ RỘNG (trang 130)

Đây là phần định hướng tự học, không phải bài tập bắt buộc. Yêu cầu gồm:

  • Tìm đọc thêm thơ lục bát và bài du kí về quê hương đất nước.
  • Trao đổi với bạn về: số tiếng, số dòng, vần, nhịp, cách dùng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ của thơ lục bát; hình thức ghi chép, cách kể sự việc của du kí.
  • Đọc diễn cảm một bài thơ lục bát hoặc một đoạn du kí.
  • Học thuộc lòng đoạn thơ, bài thơ em yêu thích.

Bài 1: Lập bảng văn bản tiêu biểu

Đề: Trong học kì I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê hương yêu dấu, Những nẻo đường xứ sở. Hãy chọn mỗi bài một văn bản tiêu biểu và lập bảng theo mẫu.

Gợi ý bảng hoàn chỉnh:

BàiVăn bảnTác giảThể loạiNghệ thuậtNội dung
Tôi và các bạnBài học đường đời đầu tiênTô HoàiTruyện đồng thoạiNhân hóa sinh động, miêu tả loài vật đặc sắc, ngôi kể thứ nhấtBài học về thói kiêu căng, không nên nghịch dại gây hậu quả đáng tiếc
Gõ cửa trái timChuyện cổ tích về loài ngườiXuân QuỳnhThơThể thơ 5 chữ, giàu hình ảnh, lí giải hồn nhiênTình yêu thương, sự chăm chút của con người dành cho trẻ em
Yêu thương và chia sẻCô bé bán diêmAn-đéc-xenTruyện cổ tích (truyện ngắn)Đan xen hiện thực và mộng tưởng, chi tiết giàu sức gợiNiềm cảm thương trước số phận bất hạnh, kêu gọi tình yêu thương
Quê hương yêu dấuChùm ca dao về quê hương đất nướcDân gianCa dao (thơ lục bát)Thể lục bát, hình ảnh quen thuộc, giọng tha thiếtTình yêu, niềm tự hào về quê hương đất nước
Những nẻo đường xứ sởCô TôNguyễn TuânKí (tùy bút)Ngôn ngữ tinh tế, so sánh độc đáo, quan sát tỉ mỉVẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống con người trên đảo Cô Tô

Lưu ý: Đây là một phương án tham khảo. Mỗi bài còn có các văn bản khác (ví dụ Nếu cậu muốn có một người bạn, Mây và sóng, Gió lạnh đầu mùa, Hành trình của bầy ong...), em có thể chọn văn bản mình thấy ấn tượng nhất.

Bài 2: Các kiểu bài viết

Đề:

  • a. Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.
  • b. Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài.

a. Yêu cầu của từng kiểu bài:

Kể lại một trải nghiệm của bản thân

  • Dùng ngôi thứ nhất (xưng "tôi", "em") để kể.
  • Có sự việc, chi tiết theo trình tự hợp lí.
  • Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ và bài học rút ra từ trải nghiệm.

Nêu cảm xúc về một bài thơ

  • Giới thiệu được bài thơ và tác giả.
  • Nêu cảm xúc về nội dung và một số nét nghệ thuật của bài thơ.
  • Diễn đạt mạch lạc, có dẫn chứng từ bài thơ.

Tập làm thơ lục bát

  • Đúng thể lục bát: dòng 6 tiếng nối dòng 8 tiếng.
  • Gieo vần đúng (tiếng thứ 6 dòng lục vần với tiếng thứ 6 dòng bát; tiếng thứ 8 dòng bát vần với tiếng thứ 6 dòng lục tiếp theo).
  • Đúng luật bằng trắc, ngắt nhịp chẵn; nội dung có cảm xúc, hình ảnh.

Tả cảnh sinh hoạt

  • Giới thiệu cảnh sinh hoạt được tả.
  • Tả bao quát rồi tả cụ thể theo trình tự (thời gian, không gian).
  • Kết hợp tả hoạt động của con người với khung cảnh; thể hiện cảm xúc người viết.

b. Gợi ý đề tài em có thể chọn:

  • Kể lại trải nghiệm: một lần em mắc lỗi và được tha thứ; chuyến về quê thăm ông bà.
  • Cảm xúc về bài thơ: Chuyện cổ tích về loài người hoặc Mây và sóng.
  • Làm thơ lục bát: viết về mẹ, về quê hương, mái trường.
  • Tả cảnh sinh hoạt: phiên chợ quê ngày Tết, buổi sinh hoạt lớp, cảnh gặt lúa.

Bài 3: Nội dung nói và nghe

Đề: Nêu những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học. Những nội dung này có liên quan như thế nào với những gì em đã đọc hoặc viết?

Gợi ý trả lời:

Các nội dung nói và nghe trong học kì I:

BàiNội dung nói và nghe
Tôi và các bạnKể lại một trải nghiệm của bản thân
Gõ cửa trái timTrình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình
Yêu thương và chia sẻKể về một trải nghiệm đáng nhớ (chia sẻ, yêu thương)
Quê hương yêu dấuTrình bày suy nghĩ về tình cảm với quê hương
Những nẻo đường xứ sởChia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến

Mối liên quan: Các nội dung nói và nghe gắn chặt với phần đọc và viết. Nói và nghe thường lấy đề tài từ chính kiểu bài viết (như kể lại trải nghiệm, trình bày cảm xúc) và chủ đề từ các văn bản đã đọc. Đọc giúp em có kiến thức, ý tưởng; viết giúp em sắp xếp ý mạch lạc; còn nói và nghe rèn cho em cách trình bày trước người khác và lắng nghe, phản hồi. Ba kĩ năng này bổ trợ cho nhau, cùng phát triển năng lực ngôn ngữ.

Bài 4: Tóm tắt kiến thức tiếng Việt

Đề: Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì I theo mẫu (bài Gõ cửa trái tim đã có sẵn ví dụ về Ẩn dụ).

Gợi ý bảng hoàn chỉnh:

BàiKiến thức tiếng Việt
Tôi và các bạnTừ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy); nghĩa của từ ngữ
Gõ cửa trái timẨn dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng. Ví dụ: "Ánh nắng chảy đầy vai". So sánh: đối chiếu hai sự vật có nét giống nhau
Yêu thương và chia sẻCụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; tác dụng mở rộng thành phần câu
Quê hương yêu dấuTừ đồng âm và từ đa nghĩa; biện pháp tu từ trong ca dao (so sánh, điệp ngữ)
Những nẻo đường xứ sởDấu câu (dấu ngoặc kép, dấu phẩy); biện pháp tu từ; công dụng của từ ngữ

Em có thể bổ sung thêm ví dụ minh họa cho từng đơn vị kiến thức để bảng đầy đủ hơn.

Bài 5: Luyện tập kĩ năng

Đề: Luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe theo hướng dẫn của giáo viên.

Đây là phần thực hành trên lớp, không có lời giải cố định. Em làm theo hướng dẫn của thầy cô: đọc lại một văn bản, viết một đoạn theo kiểu bài đã học, rồi luyện trình bày trước lớp.


Cô lưu ý: Bài 1, 3, 4 là dạng bảng tổng hợp nên đáp án mang tính tham khảo; quan trọng là em hệ thống lại đúng những bài mình đã học trên lớp. Nếu cần, cô có thể giúp em mở rộng phần ví dụ tiếng Việt ở Bài 4 nhé.

Chế độ đọc sách →