Giải Công Nghệ 7 trang 65
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 65–66
Trang này không có bài tập
Hai trang này thuộc Bài 13 và trình bày nội dung lý thuyết về chi phí cơ bản để nuôi vật nuôi cảnh. Cụ thể gồm các bảng thông tin tham khảo:
Tóm tắt nội dung
1. Bảng 13.1 – Chi phí cơ bản để nuôi một số giống chó cảnh
Bảng liệt kê 6 loại chi phí chính khi nuôi chó:
| STT | Nội dung | Mức giá ước tính |
|---|---|---|
| 1 | Giống (mua chó) | Từ 300.000đ (chó ta) đến 11.000.000đ (chó Alaska) |
| 2 | Chuồng (cũi) | 600.000 – 2.500.000 đồng |
| 3 | Dụng cụ ban đầu (bát ăn, dây xích, vòng cổ, rọ mõm...) | 400.000 – 600.000 đồng/bộ |
| 4 | Thức ăn | 150.000 – 900.000 đồng/tháng (tùy giống và loại thức ăn) |
| 5 | Phòng, trị bệnh (vaccine, thuốc thú y) | 500.000 – 600.000 đồng/năm |
| 6 | Chi phí khác (xà phòng, dầu tắm...) | 30.000 – 50.000 đồng/tháng |
Hình 13.1 minh họa một số giống chó cảnh: Chó Nhật, Chó Poodle, Chó Phú Quốc, Chó Alaska.
2. Bảng 13.2 – Chi phí cơ bản để nuôi một số giống mèo cảnh
| STT | Nội dung | Mức giá ước tính |
|---|---|---|
| 1 | Giống (mua mèo) | Từ 300.000đ (mèo ta) đến 10.000.000đ (mèo Anh lông ngắn) |
| 2 | Chuồng (lồng) | 500.000 – 1.000.000 đồng |
| 3 | Dụng cụ ban đầu | 400.000 – 600.000 đồng/bộ |
| 4 | Thức ăn | 250.000 – 500.000 đồng/tháng |
| 5 | Phòng, trị bệnh | 500.000 – 600.000 đồng/năm |
| 6 | Chi phí khác | 30.000 – 50.000 đồng/tháng |
Hình 13.2 minh họa một số giống mèo cảnh: Mèo ta, Mèo Xiêm, Mèo Ba Tư, Mèo Anh lông ngắn.
3. Bảng 13.3 – Chi phí cơ bản để nuôi một số giống chim cảnh
| STT | Nội dung | Mức giá ước tính |
|---|---|---|
| 1 | Giống (mua chim) | Từ 200.000đ (vẹt, sáo) đến 1.000.000đ (họa mi) |
| 2 | Lồng | 300.000 – 500.000 đồng |
| 3 | Dụng cụ (máng ăn, máng uống, bồn tắm...) | 100.000 – 200.000 đồng/bộ |
| 4 | Thức ăn | 40.000 – 50.000 đồng/tháng |
| 5 | Phòng, trị bệnh | 80.000 – 100.000 đồng/năm |
🎯 Ghi nhớ: - Trước khi nuôi vật nuôi cảnh, cần tính toán chi phí gồm: tiền mua giống, chuồng/lồng, dụng cụ, thức ăn, phòng bệnh và chi phí phát sinh khác. - Chi phí nuôi chó lớn (Alaska, Berger) thường cao hơn chó nhỏ (Nhật, Fox). - Nuôi chim cảnh có chi phí thấp hơn so với nuôi chó hoặc mèo. - Nên chuẩn bị ngân sách dự phòng cho việc phòng và trị bệnh hàng năm.
