Giải Công Nghệ 7 trang 68

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 68–69

Hai trang này thuộc cuối Bài 13 (chăm sóc chó cảnh) và phần Ôn tập chương III. Mình lưu ý nhỏ: ảnh thực tế là trang 67 và 68 (chứ không phải 68–69 như đề bài), nên mình ghi header theo đúng số trang trong ảnh nhé.

Tóm tắt lý thuyết (Trang 67 – Chăm sóc chó cảnh)

Phần cuối Bài 13 nói về cách nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho chó cảnh:

  • Cho ăn theo độ tuổi: chó 4–10 tháng cho ăn 3 bữa/ngày, chó trên 10 tháng cho ăn 2 bữa/ngày.
  • Dụng cụ ăn uống nên bằng inox, rửa sạch sau mỗi bữa. Lưu ý không cho chó nhỏ ăn xương (tránh hóc, thủng ruột).
  • Chuồng nuôi (Hình 13.4): có thể bằng inox, gỗ hoặc nhựa; phải kích thước phù hợp, khô ráo, ấm về đông, mát về hè, đủ ánh sáng, không gió lùa.
  • Định kì tắm và dắt chó đi dạo 1–2 lần/ngày; quan sát biểu hiện để phát hiện bệnh sớm; huấn luyện chó từ nhỏ.
  • Phòng và trị bệnh: vệ sinh chuồng thường xuyên; 3 tháng phun thuốc diệt kí sinh trùng và tẩy giun sán; tiêm vaccine khi chó 6–8 tuần tuổi, tiêm phòng dại sau 12 tháng; thấy chó bất thường (nôn, bỏ ăn, tiêu chảy...) phải đưa đi thú y ngay.

Tóm tắt sơ đồ Ôn tập chương III (Trang 68)

Chương III "Chăn nuôi" gồm ba nhánh kiến thức chính:

Chủ đề lớnNội dung con
Giới thiệu về chăn nuôiVai trò, triển vọng; vật nuôi phổ biến/đặc trưng vùng miền; phương thức chăn nuôi; ngành nghề trong chăn nuôi
Nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôiVật nuôi non; vật nuôi đực giống; vật nuôi cái sinh sản
Phòng, trị bệnh cho vật nuôiVai trò; nguyên nhân gây bệnh; biện pháp phòng, trị bệnh

Bài 1: Vai trò, triển vọng của chăn nuôi và các vật nuôi phổ biến

Đề: Trình bày vai trò, triển vọng của chăn nuôi. Kể tên một số vật nuôi phổ biến, vật nuôi đặc trưng vùng miền ở nước ta.

Lời giải:

Vai trò của chăn nuôi:

  • Cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người (thịt, trứng, sữa).
  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu (da, lông, sừng...).
  • Cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt.
  • Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

Triển vọng của chăn nuôi:

  • Phát triển theo hướng chăn nuôi công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học.
  • Sản xuất theo chuỗi liên kết, hướng tới xuất khẩu và bảo vệ môi trường.

Một số vật nuôi:

  • Vật nuôi phổ biến: lợn (heo), gà, vịt, trâu, bò.
  • Vật nuôi đặc trưng vùng miền: gà Đông Tảo (Hưng Yên), lợn Mường (Tây Bắc), bò vàng, dê núi, vịt cỏ, trâu Bảo Yên...

Bài 2: Phương thức chăn nuôi và ưu, nhược điểm

Đề: Nêu một số phương thức chăn nuôi ở nước ta và ưu, nhược điểm của từng phương thức. Liên hệ với thực tiễn ở địa phương.

Lời giải:

Phương thứcƯu điểmNhược điểm
Chăn thả tự doVốn đầu tư ít, tận dụng thức ăn tự nhiênNăng suất thấp, khó kiểm soát dịch bệnh
Nuôi nhốt (công nghiệp)Năng suất cao, kiểm soát tốt thức ăn và dịch bệnhVốn đầu tư lớn, dễ ô nhiễm môi trường nếu xử lý chất thải kém
Bán chăn thả (kết hợp)Tận dụng được ưu điểm hai phương thức, vật nuôi khỏeCần diện tích và công chăm sóc nhiều hơn

Liên hệ: tùy địa phương em (ví dụ vùng nông thôn thường nuôi gà, vịt theo kiểu bán chăn thả trong vườn; trang trại lớn nuôi lợn, gà theo kiểu công nghiệp).

Bài 3: Bảo vệ môi trường và vai trò của nuôi dưỡng, chăm sóc

Đề: Trình bày một số phương pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. Nêu vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.

Lời giải:

Phương pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi:

  • Quy hoạch chuồng trại xa khu dân cư, có hệ thống xử lí chất thải.
  • Thu gom, ủ phân làm phân bón hữu cơ; xây hầm biogas để xử lí chất thải, tạo khí đốt.
  • Vệ sinh chuồng trại thường xuyên, trồng cây xanh quanh khu chăn nuôi.

Vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi:

  • Giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt, khỏe mạnh.
  • Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
  • Hạn chế dịch bệnh, giảm chi phí.

Bài 4: Khác nhau giữa vật nuôi non và vật nuôi trưởng thành

Đề: Vật nuôi non và vật nuôi trưởng thành có đặc điểm gì khác nhau? Thức ăn và cách chăm sóc vật nuôi non khác với vật nuôi trưởng thành như thế nào?

Lời giải:

Đặc điểmVật nuôi nonVật nuôi trưởng thành
Thân nhiệtChưa ổn định, dễ nhiễm lạnhỔn định
Tiêu hóaChưa hoàn chỉnhHoàn chỉnh
Sức đề khángYếu, dễ mắc bệnhKhỏe, đề kháng tốt

Thức ăn và chăm sóc vật nuôi non:

  • Cho bú sữa đầu để có kháng thể, sau đó tập ăn dần thức ăn dễ tiêu, giàu dinh dưỡng.
  • Giữ ấm, chuồng khô ráo, sạch sẽ; tiêm vaccine phòng bệnh đầy đủ.
  • Vật nuôi trưởng thành ăn thức ăn đa dạng hơn, chăm sóc đơn giản hơn vì đề kháng tốt.

Bài 5: So sánh nuôi dưỡng vật nuôi non, đực giống, cái sinh sản

Đề: So sánh biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giống, vật nuôi cái sinh sản.

Lời giải:

Loại vật nuôiMục tiêuBiện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc
Vật nuôi nonSinh trưởng, phát triển khỏe mạnhBú sữa đầu, giữ ấm, ăn thức ăn dễ tiêu, tiêm phòng
Vật nuôi đực giốngKhỏe mạnh, tinh dịch tốt, khả năng phối giống caoKhẩu phần giàu đạm, vitamin; cho vận động hợp lí; không để quá béo hoặc quá gầy
Vật nuôi cái sinh sảnĐẻ nhiều, con khỏe, nhiều sữaCho ăn đủ chất theo từng giai đoạn (mang thai, nuôi con); chăm sóc nhẹ nhàng, chuồng sạch yên tĩnh

Điểm chung: đều cần thức ăn đủ dinh dưỡng, chuồng sạch, phòng bệnh tốt. Điểm khác: khẩu phần và cách chăm sóc thay đổi theo mục tiêu sử dụng của từng loại.

Bài 6: Biểu hiện, nguyên nhân và phòng bệnh cho vật nuôi

Đề: Em cho biết những biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh. Trình bày nguyên nhân, biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi.

Lời giải:

Biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh:

  • Bỏ ăn hoặc kém ăn, ủ rũ, mệt mỏi.
  • Sốt, ho, chảy nước mũi, tiêu chảy.
  • Lông xù, đi đứng không bình thường, năng suất giảm.

Nguyên nhân gây bệnh:

  • Yếu tố bên trong: di truyền, sức đề kháng yếu.
  • Yếu tố bên ngoài:
  • Cơ học (chấn thương), lí học (nhiệt độ), hóa học (chất độc).
  • Sinh học: virus, vi khuẩn, kí sinh trùng, nấm.

Biện pháp phòng bệnh:

  • Nuôi dưỡng tốt, cho ăn đủ chất để tăng sức đề kháng.
  • Vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống sạch sẽ.
  • Tiêm vaccine phòng bệnh đầy đủ, đúng lịch.
  • Cách li vật nuôi ốm, báo thú y khi có dịch.

Bài 7: Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc gà thịt trong nông hộ

Đề: Trình bày kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc gà thịt trong nông hộ.

Lời giải:

Chuồng nuôi:

  • Khô ráo, thoáng mát, ấm vào mùa đông, mát vào mùa hè, đủ ánh sáng.
  • Vệ sinh, khử trùng định kì; có máng ăn, máng uống sạch sẽ.

Thức ăn và cho ăn:

  • Cho ăn thức ăn đủ dinh dưỡng (cám, ngô, thóc, rau xanh, đạm...).
  • Gà con cho ăn nhiều bữa trong ngày; cung cấp đủ nước sạch.
  • Tăng dần lượng thức ăn theo giai đoạn để gà nhanh lớn.

Chăm sóc:

  • Giai đoạn úm gà con cần sưởi ấm, giữ nhiệt độ phù hợp.
  • Theo dõi sức khỏe đàn gà hằng ngày để phát hiện bệnh sớm.

Phòng bệnh:

  • Tiêm vaccine đầy đủ (Newcastle, cúm gia cầm, Gumboro...).
  • Vệ sinh chuồng trại, cách li gà ốm, giữ chuồng sạch khô.

Bạn cần mình giải thích sâu thêm câu nào hoặc lập bảng so sánh chi tiết hơn thì cứ nói nhé.

Chế độ đọc sách →