Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 9

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 9–10

Tóm tắt lý thuyết

Các kĩ năng tiến trình cơ bản trong nghiên cứu khoa học gồm: quan sát, phân loại, liên kết, đo và dự báo.

  • Kĩ năng quan sát: dùng một hoặc nhiều giác quan để thu nhận thông tin về đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí... của sự vật, hiện tượng. Có thể dùng dụng cụ (thước đo, kính hiển vi) để mở rộng phạm vi và tăng độ chính xác.
  • Kĩ năng phân loại: nhận dạng đặc điểm, tính chất đặc trưng để xếp đối tượng vào các nhóm, danh mục.
  • Kĩ năng liên kết: dùng số liệu quan sát, kết quả phân tích hoặc kiến thức đã biết để xác định các mối quan hệ mới giữa các sự vật, hiện tượng.
  • Kĩ năng đo: biết chức năng, độ chính xác, giới hạn đo của dụng cụ để chọn và dùng đúng. Quy trình đo gồm 4 bước: ước lượng → thực hiện phép đo → nhận xét độ chính xác → phân tích và thảo luận.

Bài 1: Quan sát Hình 1.2 – Phân loại hiện tượng tự nhiên

Đề:

  1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra trên Trái Đất. Hiện tượng nào là thảm hoạ thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường?
  2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước thảm hoạ thiên nhiên ở Hình 1.2.

Lời giải:

Câu 1:

HìnhHiện tượngPhân loại
a) Cháy rừngThảm hoạ thiên nhiênGây tác động xấu: thiêu rụi rừng, ô nhiễm không khí, hại con người và sinh vật
b) Hạn hánThảm hoạ thiên nhiênGây tác động xấu: thiếu nước, mất mùa, ảnh hưởng đời sống
c) Mưa to kèm sấm sétHiện tượng tự nhiên thường xảy raLà hiện tượng thời tiết bình thường (nhưng nếu kéo dài, dữ dội có thể gây hại)

→ Hiện tượng tự nhiên thường xảy ra: mưa to kèm sấm, sét (c).
→ Thảm hoạ thiên nhiên gây tác động xấu: cháy rừng (a) và hạn hán (b).

Câu 2 – Cách phòng chống và ứng phó:

  • Cháy rừng:
  • Phòng: không đốt lửa bừa bãi trong rừng, dọn lớp lá khô dễ cháy, làm đường băng cản lửa, tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng.
  • Ứng phó: báo lực lượng cứu hỏa, dùng nước/đất dập lửa, sơ tán người dân khỏi vùng nguy hiểm.
  • Hạn hán:
  • Phòng: trồng và bảo vệ rừng giữ nguồn nước, xây hồ chứa, kênh mương trữ nước, tiết kiệm nước.
  • Ứng phó: tưới tiêu hợp lí, chọn cây trồng chịu hạn, điều tiết nguồn nước hợp lí.
  • Mưa to kèm sấm sét:
  • Phòng/ứng phó: lắp cột thu lôi cho nhà cao tầng, không trú dưới gốc cây to khi có sét, tránh dùng thiết bị điện, ở trong nhà an toàn khi giông bão.

Bài 2: Nối thông tin cột (A) và cột (B) – Kĩ năng liên kết

Đề: Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết trong tìm hiểu, khám phá tự nhiên.

Lời giải:

Cột (A)Nối vớiCột (B)
1. Nước được cấu tạo từ hai nguyên tố là oxygen và hydrogen. Nước có→ c)vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của cây xanh.
2. Nhân Trái Đất được cấu tạo chủ yếu từ hợp kim của sắt và nickel,→ a)người ta cho rằng đây cũng chính là nguyên nhân tạo ra từ trường của Trái Đất.
3. Lựa chọn phân bón cho cây trồng→ b)dựa trên nhu cầu của cây trồng trong từng thời kì sinh trưởng và phát triển.

Đáp án: 1 – c; 2 – a; 3 – b.

Giải thích:

  • 1 – c: Nước (chứa hydrogen, oxygen) là nguyên liệu của quang hợp nên có vai trò quan trọng với cây xanh.
  • 2 – a: Sắt và nickel là kim loại có từ tính, nhân Trái Đất chứa các kim loại này được cho là nguyên nhân tạo từ trường Trái Đất.
  • 3 – b: Bón phân phải phù hợp nhu cầu dinh dưỡng của cây ở mỗi giai đoạn sinh trưởng nên việc lựa chọn phân bón dựa trên nhu cầu của cây.

Bài 3: Đo và xác định khối lượng cuốn sách – Bảng 1.1

Đề: Đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự nhiên 7 bằng cân điện tử, hoàn thành Bảng 1.1, xác định khối lượng cuốn sách và nhận xét kết quả các lần đo so với kết quả trung bình.

Đây là bài thực hành nên kết quả tùy thuộc số liệu em đo được. Cô làm mẫu với số liệu giả định để em biết cách trình bày:

Bảng 1.1 (số liệu mẫu):

Thứ tự phép cânKết quả thu được (gam)Nhận xét/đánh giá
1250,2
2250,0Kết quả các lần đo gần bằng nhau, sai lệch nhỏ
3250,1
Khối lượng cuốn sách (trung bình)250,1Cân điện tử cho kết quả khá chính xác

Cách tính khối lượng trung bình:

$$m_{tb} = \frac{m_1 + m_2 + m_3}{3} = \frac{250{,}2 + 250{,}0 + 250{,}1}{3} = 250{,}1 \text{ (g)}$$

Nhận xét:

  • Kết quả ba lần đo chênh lệch rất ít so với giá trị trung bình (chỉ khoảng ±0,1 g).
  • Điều này cho thấy phép đo bằng cân điện tử có độ chính xác cao và cách đo đáng tin cậy.

Lưu ý: Em hãy thay bằng số liệu thực tế mình cân được rồi tính lại trung bình theo công thức trên nhé.


Em cần cô giải thích kĩ thêm phần nào không?

Chế độ đọc sách →