Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 147
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 147–148
Đây là phần cuối của bài thực hành "Cảm ứng ở sinh vật" (Bài 35 – KHTN 7, bộ Kết nối tri thức), gồm hướng dẫn thí nghiệm, các bảng ghi kết quả và câu hỏi mở rộng. Mình sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải chi tiết từng phần nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Bài này hướng dẫn các em làm và quan sát 4 nội dung:
- Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây.
- Thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây (dùng 2 hộp carton, 1 hộp khoét lỗ trên, 1 hộp khoét lỗ bên).
- Quan sát tính hướng tiếp xúc (cây mướp, bầu, bí có tua cuốn).
- Quan sát một số tập tính ở động vật (kiếm ăn, đánh dấu lãnh thổ, chăm sóc con non, di cư, sống bầy đàn…).
Kết quả được ghi vào Bảng 35.1 (thí nghiệm hướng nước, hướng sáng), Bảng 35.2 (tính hướng tiếp xúc của cây) và Bảng 35.3 (tập tính động vật).
Phần III – Kết quả
Bảng 35.1 – Kết quả thí nghiệm
| Thí nghiệm | Hiện tượng/Kết quả |
|---|---|
| Chứng minh tính hướng nước | Rễ cây mọc cong và phát triển hướng về phía có nguồn nước (phía chậu nước ngấm từ từ). |
| Chứng minh tính hướng sáng | Thân cây cong và mọc hướng về phía có lỗ thủng (nơi có ánh sáng lọt vào). |
Bảng 35.2 – Tính hướng tiếp xúc của cây
| Tên cây | Loại giá thể | Mô tả | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Cây mướp | Giàn, cọc, dây | Tua cuốn vươn ra, khi chạm giá thể thì quấn chặt và leo lên | Giúp cây bám, vươn cao để nhận nhiều ánh sáng |
| Cây bầu/bí | Giàn tre, hàng rào | Tua cuốn quấn quanh vật tiếp xúc, nâng đỡ thân leo | Giữ thân cây ổn định, mở rộng diện tích hứng sáng |
Bảng 35.3 – Tập tính động vật
| Loài động vật | Tập tính | Mô tả | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Chim én | Di cư | Bay về phương Nam tránh rét vào mùa đông, quay lại khi xuân về | Tránh điều kiện bất lợi, tìm nơi có thức ăn, sinh sản |
| Gà mẹ | Chăm sóc con non | Ấp trứng, dẫn con đi kiếm ăn, xù lông che chở khi có nguy hiểm | Bảo vệ con non, tăng tỉ lệ sống sót cho thế hệ sau |
(Các em có thể thay bằng loài khác như: hổ – đánh dấu lãnh thổ; ong, kiến – sống bầy đàn; sư tử – kiếm ăn theo đàn…)
Câu 2: Nhận xét, kết luận
- Tính hướng nước: rễ cây hướng tới nguồn nước → là phản ứng dương với nước, giúp cây hút đủ nước.
- Tính hướng sáng: thân cây hướng về phía ánh sáng → giúp lá nhận nhiều ánh sáng để quang hợp.
- Tính hướng tiếp xúc: tua cuốn quấn vào giá thể → giúp cây leo bám, vươn cao.
Kết luận: Thực vật có khả năng cảm ứng, phản ứng lại các kích thích từ môi trường (nước, ánh sáng, sự tiếp xúc) một cách thích hợp để tồn tại và phát triển.
Trả lời câu hỏi mở rộng
Câu 1
Đề: Tại sao trong thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, người ta lại đặt chậu nước thủng lỗ nhỏ ở một phía của chậu cây và chỉ cho nước ngấm từ từ mà không để nước ngấm nhanh ra khắp chậu?
Trả lời: Mục đích là tạo ra sự chênh lệch độ ẩm rõ rệt giữa hai phía của chậu cây.
- Nếu để nước ngấm chậm từ một phía, đất phía đó luôn ẩm hơn → rễ sẽ phát triển cong về phía có nước, giúp ta quan sát được rõ tính hướng nước.
- Nếu để nước ngấm nhanh ra khắp chậu, đất hai bên đều ẩm như nhau, không có sự chênh lệch → rễ mọc thẳng đều, không thể hiện được tính hướng nước, thí nghiệm sẽ thất bại.
Câu 2
Đề: Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, nếu thường xuyên xoay chậu theo các hướng khác nhau thì kết quả sẽ như thế nào? Giải thích.
Trả lời: Nếu thường xuyên xoay chậu thì thân cây sẽ mọc gần như thẳng, không cong hẳn về một phía cố định.
Giải thích: Cây có tính hướng sáng nên luôn hướng ngọn về phía có ánh sáng. Khi ta liên tục đổi hướng chậu, hướng nhận sáng của cây cũng thay đổi liên tục, cây không kịp định hướng cố định về một bên nào → thân mọc tương đối thẳng và thí nghiệm không thể hiện rõ tính hướng sáng.
Nếu các em cần mình điền thêm ví dụ khác cho Bảng 35.2 hoặc 35.3, cứ nói nhé.
