Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 55
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 55–56
Hai trang này là phần mở đầu của Bài 8 "Trải nghiệm để trưởng thành", gồm giới thiệu bài học và phần Tri thức Ngữ văn. Không có bài tập, nên mình sẽ tóm tắt phần lý thuyết để em nắm chắc kiến thức nền nhé.
Trang 54: Giới thiệu Bài 8
Chủ đề bài học: Trải nghiệm để trưởng thành, gắn với câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn."
Nội dung chính của phần giới thiệu:
- Hằng ngày ta chứng kiến, tham dự nhiều sự kiện trong gia đình, nhà trường, xã hội. Những trải nghiệm đó gợi lên cảm xúc, suy nghĩ, giúp ta rút ra bài học và ngày càng trưởng thành.
- Bài học này tập trung vào văn bản nghị luận bàn về các vấn đề của cuộc sống, kèm một văn bản thơ kết nối chủ đề.
Yêu cầu cần đạt (các kỹ năng cần rèn):
- Nhận biết đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa chúng).
- Nêu được trải nghiệm cuộc sống giúp hiểu văn bản hơn.
- Hiểu các biện pháp, từ ngữ liên kết; nhận biết đặc điểm, chức năng của thuật ngữ.
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.
- Trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác.
- Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
Trang 55: Tri thức Ngữ văn
Đây là phần kiến thức trọng tâm. Mình tóm tắt theo bảng cho dễ nhớ:
| Khái niệm | Nội dung cốt lõi |
|---|---|
| Các vấn đề bàn trong văn bản nghị luận | Mọi vấn đề đời sống, văn học, nghệ thuật, khoa học... đều có thể bàn. Văn bản có giá trị phải chọn vấn đề đáng quan tâm, có ý nghĩa với nhiều người. Một vấn đề có thể có nhiều ý kiến khác nhau. |
| Mối liên hệ giữa ý kiến – lí lẽ – bằng chứng | Văn bản nghị luận thể hiện ý kiến người viết. Sức thuyết phục phụ thuộc vào lí lẽ và bằng chứng. Mỗi ý kiến làm rõ bằng lí lẽ, mỗi lí lẽ củng cố bằng bằng chứng. Yêu cầu: ý kiến mới mẻ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, tiêu biểu và tất cả liên hệ chặt chẽ với nhau. |
| Biện pháp liên kết | Sự gắn kết giữa câu/đoạn được thể hiện bằng các phép liên kết: phép nối (từ ngữ nối), phép thế (đại từ, từ đồng nghĩa), phép lặp (lặp lại từ ngữ ở câu/đoạn trước)... |
| Thuật ngữ | Là từ ngữ chỉ khái niệm của một lĩnh vực chuyên môn hoặc ngành khoa học. Nghĩa của thuật ngữ là nghĩa quy ước trong phạm vi hẹp. Dùng thuật ngữ chính xác giúp văn bản có tính chuyên môn cao, biểu đạt hàm súc. |
Các văn bản đọc trong Bài 8:
- Văn bản 1: Bản đồ dẫn đường – Đa-ni-en Gốt-li-ép (Daniel Gottlieb)
- Văn bản 2: Hãy cầm lấy và đọc – Huỳnh Như Phương
- Văn bản 3: Nói với con – Y Phương
Mẹo nhỏ cho em: phần "Tri thức Ngữ văn" này thường ra trong câu hỏi lý thuyết và rất hữu ích khi phân tích văn bản nghị luận. Em nên nhớ kỹ ba phép liên kết (nối, thế, lặp) và sơ đồ ý kiến → lí lẽ → bằng chứng, vì đó là khung phân tích sẽ dùng suốt cả bài.
