Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 119

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 119–120

A. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (tiếp theo)

Câu 3

Đề bài: Trong học kì II, những kiến thức tiếng Việt nào được ôn lại và những kiến thức tiếng Việt nào lần đầu được học? Hãy điền thông tin phù hợp vào bảng được lập theo mẫu gợi ý.

Cách giải

Dựa vào nội dung sách Ngữ văn 7 tập 2, em lập bảng như sau:

STTBài họcKiến thức được ôn tậpKiến thức mới
1Bài 6: Bài học cuộc sốngThành ngữTục ngữ
2Bài 7: Thế giới viễn tưởngMở rộng thành phần chính của câuSố từ, phó từ
3Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thànhMở rộng trạng ngữ của câuCụm động từ, cụm tính từ
4Bài 9: Hoà điệu với tự nhiênLiên kết câuDấu chấm lửng
5Bài 10: Lắng nghe trái tim mìnhBiện pháp tu từNgữ cảnh và nghĩa của từ
Đáp án: Bảng trên tổng hợp các kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì II, phân loại rõ kiến thức ôn tập và kiến thức mới.

Câu 4

Đề bài: Nêu những kiểu bài viết mà em đã thực hành với Ngữ văn 7, tập hai. Kiểu bài nào được xem là mới và yêu cầu cụ thể của những kiểu bài đó là gì? Hãy lập một sơ đồ phù hợp để thể hiện lời giải đáp của em.

Cách giải

Các kiểu bài viết trong Ngữ văn 7 tập 2:

                    CÁC KIỂU BÀI VIẾT
                          |
    ┌─────────────────────┼─────────────────────┐
    |                     |                     |
KIỂU BÀI ÔN TẬP     KIỂU BÀI MỚI         KIỂU BÀI MỚI
    |                     |                     |
Nghị luận về        Bài văn biểu       Văn bản tường
một vấn đề          cảm về con         trình (báo cáo
trong đời sống      người, sự việc     kết quả nghiên
                                       cứu)

Yêu cầu cụ thể của các kiểu bài mới:

Kiểu bàiYêu cầu cụ thể
Bài văn biểu cảm về con người, sự việc- Thể hiện cảm xúc, tình cảm chân thực
- Kết hợp biểu cảm với tự sự, miêu tả
- Bố cục rõ ràng: mở bài, thân bài, kết bài
Văn bản tường trình- Trình bày khách quan, chính xác
- Có số liệu, dẫn chứng cụ thể
- Ngôn ngữ khoa học, mạch lạc
Đáp án: Sơ đồ trên thể hiện các kiểu bài viết đã học, trong đó bài văn biểu cảm và văn bản tường trình là kiểu bài mới.

Câu 5

Đề bài: Lập bảng nhắc lại những đề tài viết (theo từng kiểu bài) mà em đã chọn thực hiện và nêu dự kiến về những đề tài khác có thể viết thêm.

Cách giải
STTKiểu bài viếtĐề tài đã chọn viếtĐề tài khác có thể viết
1Nghị luận về vấn đề đời sốngÝ nghĩa của việc đọc sáchTác hại của nghiện game; Lòng biết ơn
2Bài văn biểu cảm về con ngườiCảm nghĩ về người thân (ông/bà)Cảm nghĩ về thầy/cô giáo; Người bạn thân
3Bài văn biểu cảm về sự việcKỉ niệm ngày khai trườngChuyến đi dã ngoại; Lần đầu nấu cơm
4Văn bản tường trìnhBáo cáo về ô nhiễm môi trườngBáo cáo về thói quen đọc sách của học sinh
Đáp án: Bảng trên giúp em hệ thống lại các đề tài đã viết và mở rộng thêm những đề tài mới có thể thực hành.

Câu 6

Đề bài: Trong học kì II, hoạt động nói và nghe đã được thực hiện với những nội dung gì? Nội dung nào trong đó khiến em cảm thấy hứng thú nhất? Vì sao?

Cách giải

Các nội dung nói và nghe trong học kì II:

  • Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống
  • Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
  • Thuyết trình về một vấn đề xã hội
  • Trao đổi, thảo luận về một vấn đề

Bài mẫu trả lời:

Trong các nội dung nói và nghe, em cảm thấy hứng thú nhất với hoạt động kể lại một trải nghiệm đáng nhớ. Lí do: - Em được chia sẻ câu chuyện của chính mình, thể hiện cảm xúc thật - Hoạt động này giúp em rèn kĩ năng kể chuyện hấp dẫn, lôi cuốn người nghe - Em học được cách sắp xếp sự việc theo trình tự hợp lí - Được lắng nghe trải nghiệm của bạn bè, mở rộng hiểu biết
💡 Mẹo nhớ: Khi trả lời câu hỏi "Vì sao?", em cần đưa ra ít nhất 2-3 lí do cụ thể, rõ ràng.

B. LUYỆN TẬP TỔNG HỢP - PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. ĐỌC

a. Đọc văn bản: "Lời giải thích của nhà khoa học"

(Đoạn trích từ tác phẩm "Người cá" của A-lếch-xan-đrơ Bê-li-a-ép, Lê Phương dịch)


b. Thực hiện các yêu cầu

Câu 1 (Chọn phương án đúng)

Đề bài: Đoạn trích lấy từ văn bản thuộc loại hay thể loại nào?

  • A. Văn bản nghị luận
  • B. Truyện khoa học viễn tưởng
  • C. Truyện đồng thoại
  • D. Văn bản thông tin
Cách giải

Phân tích các phương án:

  • A. Văn bản nghị luận: Sai – Văn bản nghị luận dùng lí lẽ, dẫn chứng để bàn luận vấn đề
  • B. Truyện khoa học viễn tưởng: Đúng – Nội dung nói về việc phẫu thuật biến người thành "người cá", có yếu tố khoa học tưởng tượng
  • C. Truyện đồng thoại: Sai – Truyện đồng thoại có nhân vật là loài vật được nhân hóa
  • D. Văn bản thông tin: Sai – Văn bản thông tin cung cấp thông tin khách quan, không có cốt truyện
Đáp án: B. Truyện khoa học viễn tưởng

Câu 2 (Chọn phương án đúng)

Đề bài: Lời của nhà khoa học trong đoạn trích thể hiện khát vọng gì?

  • A. Khám phá đại dương và khai thác những nguồn lợi to lớn từ đại dương
  • B. Sửa chữa lại cấu trúc cơ thể của con người, giúp con người hoàn thiện hơn
  • C. Cải tạo thể chất con người, giúp con người chinh phục thế giới ngầm của đại dương
  • D. Chiến thắng nước – một lực lượng hùng mạnh của thiên nhiên
Cách giải

Phân tích nội dung đoạn trích:

  • Nhà khoa học nói về việc con người có thể sống dưới nước nếu được cải tạo cơ thể
  • Mục đích: giúp con người chinh phục đại dương, sống thoải mái dưới nước
  • Đoạn trích nhấn mạnh: "Hàng tỉ con người có thể sống thênh thang thoải mái dưới nước"
Đáp án: C. Cải tạo thể chất con người, giúp con người chinh phục thế giới ngầm của đại dương

Câu 1 (Trả lời câu hỏi)

Đề bài: Theo đoạn trích, nhận thức khoa học nào đã được dùng làm cơ sở để giáo sư Xan-va-tô theo đuổi những dự án lớn lao của mình?

Cách giải

Các nhận thức khoa học làm cơ sở:

  1. Về quá trình tiến hóa: Con người chưa được hoàn thiện. Trong quá trình tiến hóa, con người có được nhiều cái hơn tổ tiên nhưng cũng mất đi nhiều khả năng mà tổ tiên đã có.
  1. Về nguồn gốc sự sống: Tất cả muông thú sống trên cạn đều thoát thai từ những loài sống dưới nước – chúng đều từ biển bò lên.
  1. Về khả năng thích nghi: Một số động vật trên cạn lại quay về sống dưới nước (như cá voi, cá heo). Cá heo xưa kia là cá, sau đó bò lên cạn thành động vật có vú, rồi lại quay về biển.
  1. Về tiềm năng của đại dương: Hơn 7/10 diện tích Trái Đất bị nước bao phủ (316 triệu km²), chứa nguồn thực phẩm và nguyên liệu khổng lồ.
Đáp án: Giáo sư Xan-va-tô dựa trên nhận thức về quá trình tiến hóa của sinh vật, nguồn gốc từ biển của các loài động vật, và tiềm năng to lớn của đại dương để theo đuổi dự án cải tạo con người thành "người cá".

Câu 2 (Trả lời câu hỏi)

Đề bài: Tìm trong đoạn trích những dấu hiệu hoặc căn cứ cho phép ta xác định được loại hay thể loại của văn bản chứa đựng chính đoạn trích này.

Cách giải

Các dấu hiệu của truyện khoa học viễn tưởng:

Dấu hiệuBiểu hiện trong đoạn trích
Đề tài khoa họcPhẫu thuật ghép mang cá cho người, biến người thành "người cá" có thể sống dưới nước
Yếu tố tưởng tượngCon người có thể lặn sâu dưới nước, sống thoải mái như cá – điều chưa thể thực hiện trong thực tế
Dựa trên cơ sở khoa họcDẫn chứng về quá trình tiến hóa, về cá heo có phổi, về diện tích đại dương
Nhân vật là nhà khoa họcGiáo sư Xan-va-tô, Ích-chi-an – những người nghiên cứu và thực hiện thí nghiệm
Bối cảnh tương laiHướng đến viễn cảnh con người chinh phục đại dương
Đáp án: Đoạn trích thuộc thể loại truyện khoa học viễn tưởng, thể hiện qua: đề tài về phẫu thuật biến người thành "người cá", yếu tố tưởng tượng về khả năng sống dưới nước của con người, cơ sở khoa học về tiến hóa và sinh học, nhân vật là các nhà khoa học với những thí nghiệm táo bạo.

🎯 Ghi nhớ: - Truyện khoa học viễn tưởng có 3 đặc điểm chính: đề tài khoa học + yếu tố tưởng tượng + dựa trên cơ sở khoa học - Khi xác định thể loại văn bản, cần tìm các dấu hiệu đặc trưng về nội dung, nhân vật, cách kể chuyện - Phân biệt: Nghị luận (lí lẽ, dẫn chứng) ≠ Khoa học viễn tưởng (cốt truyện, tưởng tượng) ≠ Thông tin (khách quan, không hư cấu)
Chế độ đọc sách →