Giải Tin Học 7 trang 54

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Tin Học · Trang 54–56

Chào các em! Ba trang sách này nằm cuối Bài 10 (về in dữ liệu và thực hành dự án Trường học xanh) và mở đầu Bài 11 (Tạo bài trình chiếu). Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải chi tiết phần Luyện tập và Vận dụng nhé.


Tóm tắt lý thuyết Trang 53 (phần "2. In dữ liệu trong bảng tính")

Phần mềm bảng tính cho phép in theo 3 cách: in trang tính hiện thời, in toàn bộ bảng tính, hoặc chỉ in vùng dữ liệu đang chọn.

Các bước in dữ liệu:

  • Bước 1: Đánh dấu (chọn) vùng dữ liệu muốn in.
  • Bước 2: Thực hiện lệnh File/Print → xuất hiện hộp thoại Print.
  • Bước 3: Nhập các thông số rồi nháy nút Print để in.

Các thông số trong hộp thoại Print (Hình 10.5):

Thông sốÝ nghĩa
CopiesChọn số bản in
Print (nút máy in)Nháy để in
Printer (máy in)Chọn máy in kết nối với máy tính
Print Selection / Print Active Sheets / Print Entire WorkbookChọn vùng in: vùng được chọn, trang tính hiện thời hay toàn bộ bảng tính
Pages: ... to ...Chọn số lượng trang in, từ trang nào đến trang nào
Orientation (Portrait/Landscape)Chọn hướng giấy: thẳng đứng hay nằm ngang
A4 (21 cm × 29.7 cm)Chọn kích thước giấy in

Tóm tắt lý thuyết Trang 54 (phần "3. Thực hành" – tiếp theo)

Bài thực hành hoàn thiện dữ liệu dự án Trường học xanh gồm các nội dung chính:

b) Định dạng dữ liệu và trình bày trang tính

  • Cột Trung bình: định dạng số có hai chữ số thập phân.
  • Cột Chi phí: định dạng số không có chữ số thập phân và bật chế độ phân tách hàng nghìn (dấu phẩy/chấm ngăn cách).
  • Cột Loại cây (cột B): gộp các ô cùng nhóm (cây hoa, cây ăn quả, cây bóng mát).
  • Căn giữa dữ liệu trong ô đã gộp theo cả chiều dọc và chiều ngang.
  • Tô màu nền cho các ô theo từng loại cây.

c) Kẻ đường viền, kẻ khung

  • Đánh dấu toàn bộ vùng dữ liệu chính (vùng A3:N25).
  • Kẻ đường viền cho các ô và kẻ khung cho vùng dữ liệu.
  • Căn chỉnh lại cột, hàng cho hợp lý (theo mẫu Hình 10.6) rồi lưu tệp.

Bài Luyện tập 1: So sánh lệnh in trang tính và in văn bản

Đề bài: Quan sát lệnh in một trang tính và so sánh với lệnh in văn bản mà em đã học ở lớp 6, có điểm gì khác nhau giữa hai lệnh in này?

Lời giải:

Điểm giống nhau:

  • Cả hai đều thực hiện qua lệnh File/Print.
  • Đều có hộp thoại Print cho phép chọn máy in, số bản in (Copies), hướng giấy, kích thước giấy.

Điểm khác nhau quan trọng:

Tiêu chíIn văn bản (lớp 6)In trang tính (bảng tính)
Phạm vi inIn cả trang văn bản, theo số trangCó thêm lựa chọn in: vùng dữ liệu đang chọn (Print Selection), trang tính hiện thời (Active Sheets), hoặc toàn bộ bảng tính (Entire Workbook)
Tính linh hoạtChủ yếu chọn số trangCó thể chỉ in một vùng dữ liệu bất kỳ mà em chọn
Định dạng vùng inTrang giấy đã cố địnhCần chú ý vùng dữ liệu nằm gọn trong khổ giấy, có thể phải điều chỉnh (Scaling) cho vừa trang

Giải thích: Điểm khác biệt lớn nhất là khi in bảng tính, em có thể chọn in chỉ một vùng dữ liệu đang được tô chọn, in trang tính hiện thời hoặc in toàn bộ bảng tính (gồm nhiều trang tính). Văn bản thì thường in theo trang giấy chứ không có khái niệm "in vùng được chọn" linh hoạt như vậy.


Bài Luyện tập 2: In bảng dữ liệu rút gọn

Đề bài: Em hãy thực hiện lệnh in bảng dữ liệu rút gọn bằng cách ẩn đi tất cả các cột ứng với các lớp cụ thể từ 7A đến 7H.

Lời giải (các bước thực hiện):

  1. Mở bảng tính dự án Trường học xanh (trang tính 6. Hoàn thiện).
  2. Chọn các cột ứng với các lớp 7A đến 7H (theo Hình 10.6 là các cột E, F, G, H, I, J, K).
  • Nháy chọn tiêu đề cột E, giữ phím Ctrl (hoặc kéo chọn liên tục E→K) để chọn hết các cột này.
  1. Nháy chuột phải vào vùng cột đã chọn → chọn Hide để ẩn các cột.
  • Lúc này bảng chỉ còn các cột: STT, Loại cây, Tên cây, Đơn giá, Tổng số cây, Trung bình, Chi phí.
  1. Đánh dấu vùng dữ liệu còn lại muốn in.
  2. Thực hiện File/Print, chọn Print Selection (in vùng được chọn).
  3. Kiểm tra phần xem trước (Preview) thấy bảng rút gọn vừa trang giấy thì nháy Print để in.

Giải thích: Việc ẩn cột giúp bảng in gọn hơn, chỉ hiển thị thông tin tổng hợp (tổng số cây, trung bình, chi phí) mà không cần chi tiết số lượng theo từng lớp. Lưu ý: ẩn cột không xóa dữ liệu, em có thể hiện lại bằng cách chọn hai cột bao quanh rồi chọn Unhide.


Bài Vận dụng: Tạo trang tính Điểm thi khảo sát

Đề bài: Em hãy giúp cô giáo tạo trang tính Điểm thi khảo sát có các cột Họ và tên, Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và Điểm trung bình. Dùng các hàm hay công thức để tính toán rồi trình bày trang tính.

Lời giải (gợi ý thực hiện):

  1. Tạo trang tính mới với hàng tiêu đề:
ABCDE
Họ và tênToánNgữ vănTiếng AnhĐiểm trung bình
  1. Nhập dữ liệu mẫu (ví dụ ở hàng 2 trở đi):
Họ và tênToánNgữ vănTiếng AnhĐiểm trung bình
Nguyễn Văn An8798.00
Trần Thị Bình6877.00
Lê Minh Khoa9988.67
  1. Tính Điểm trung bình bằng công thức. Giả sử dữ liệu bắt đầu ở hàng 2, tại ô E2 nhập:
=AVERAGE(B2:D2)

hoặc dùng công thức tính tay:

=(B2+C2+D2)/3

Công thức tính trung bình:

$$\text{Điểm TB} = \frac{\text{Toán} + \text{Ngữ văn} + \text{Tiếng Anh}}{3}$$

  1. Sao chép công thức ở E2 xuống các hàng dưới (kéo nút điền ở góc ô) để tính cho tất cả học sinh.
  1. Trình bày trang tính:
  • Định dạng cột Điểm trung bình là số có hai chữ số thập phân.
  • Căn giữa các cột điểm.
  • Tô màu nền và in đậm cho hàng tiêu đề.
  • Kẻ đường viền, kẻ khung cho toàn bộ bảng.

Giải thích cách chọn hàm: Dùng hàm AVERAGE thuận tiện hơn vì khi thêm/bớt môn học chỉ cần đổi vùng tính, không phải sửa cả công thức cộng chia tay. Đây là cách tính nhanh, ít sai sót.


Tóm tắt lý thuyết Trang 55 (mở đầu Bài 11: Tạo bài trình chiếu)

Sau bài học này em sẽ:

  • Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu.
  • Tạo được một bài báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân cấp.

Tình huống mở đầu: An, Minh, Khoa muốn làm bài báo cáo kết quả dự án Trường học xanh bằng phần mềm trình chiếu. Bài báo cáo cần có trang tiêu đề, mỗi trang nội dung nên có tiêu đề trang, và dùng cấu trúc phân cấp để bố cục mạch lạc, rõ ràng.

  1. Một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu

Phần mềm trình chiếu là phần mềm cho phép trình bày thông tin (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video) dưới hình thức trình chiếu hấp dẫn, hiệu quả.

Các chức năng cơ bản:

  • Tạo bài trình chiếu lưu trên máy tính dưới dạng tệp tin (gồm soạn thảo, chỉnh sửa, định dạng văn bản). Mỗi bài gồm một hay nhiều trang chiếu (slide) được đánh số thứ tự; mỗi trang có thể chứa văn bản, âm thanh, hình ảnh, biểu đồ hay video.
  • Trình chiếu nội dung lên màn hình hoặc màn chiếu rộng bằng máy chiếu (projector).
  • Phần mềm có hiệu ứng động, hiệu ứng chuyển trang làm nội dung sinh động, hấp dẫn.
  • Thường dùng để tạo bài trình chiếu cho hội thảo, hội nghị, dạy học, quảng cáo, làm album giải trí với hiệu ứng hoạt hình.

Trả lời câu hỏi Hoạt động 1:

Câu 1: Em đã biết gì về phần mềm trình chiếu?
→ Phần mềm trình chiếu (như PowerPoint, Google Slides, Impress...) dùng để tạo các trang chiếu (slide) trình bày văn bản, hình ảnh, âm thanh, video; có thể thêm hiệu ứng động và chiếu lên màn hình lớn bằng máy chiếu. Em đã làm quen ở Lớp 3 và Lớp 4.

Câu 2: Khi tạo bài trình bày gồm văn bản, hình ảnh và nhiều đối tượng khác, em chọn phần mềm soạn thảo văn bản hay phần mềm trình chiếu? Vì sao?
→ Nên chọn phần mềm trình chiếu. Vì phần mềm trình chiếu được thiết kế chuyên để trình bày kết hợp nhiều loại đối tượng (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video), có hiệu ứng động, hiệu ứng chuyển trang và có thể chiếu lên màn hình lớn cho nhiều người cùng xem. Phần mềm soạn thảo văn bản chủ yếu để tạo tài liệu đọc trên giấy hoặc trên máy, không phù hợp để trình bày trước đông người.


Nếu em cần cô hướng dẫn chi tiết thao tác ẩn cột hay tạo công thức trong phần mềm cụ thể (Excel/Google Sheets), cứ nói nhé!

Chế độ đọc sách →