Giải Công Nghệ 8 trang 58

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 58–59

Trước khi vào bài, cô lưu ý nhỏ với các em: hai ảnh gửi lên thực ra là trang 57 và trang 58 (góc dưới có ghi rõ số trang). Cô sẽ tóm tắt nhanh trang 57 rồi giải kỹ toàn bộ phần Ôn tập Chương II ở trang 58 nhé.


Tóm tắt trang 57: Đánh giá dự án và thông tin bổ trợ

Phần này hướng dẫn cách đánh giá sản phẩm dự án (móc khóa) và một số mẹo gia công.

Tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án:

  • Kĩ thuật sản phẩm: sai số kích thước cho phép ±1 mm, kích thước móc khóa phù hợp, bề mặt nhẵn, thẩm mĩ cao.
  • Thao tác gia công: vạch dấu – chấm dấu – dũa – cưa chuẩn xác, nơi làm việc gọn gàng, đảm bảo an toàn, đúng thời gian.
  • Báo cáo kết quả: cấu trúc đầy đủ, quy trình hợp lí, trình bày tự tin, thuyết phục.

Một số mẹo gia công (Thông tin bổ trợ):

  • Cưa tấm mỏng thì kẹp phôi cùng tấm gỗ để đường cưa không bị xiên.
  • Dũa mặt bên cần kẹp chi tiết lên ê tô.
  • Luôn dùng bảo hộ an toàn lao động.
  • Có thể dùng đục để khắc tên, dùng giấy giáp (nhám) để đánh bóng bề mặt.

ÔN TẬP CHƯƠNG II – CƠ KHÍ (Trang 58)

Trang này có sơ đồ tư duy hệ thống lại toàn chương II (Vật liệu cơ khí, Truyền và biến đổi chuyển động, Gia công cơ khí bằng dụng cụ cầm tay, Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí, Dự án gia công chi tiết) cùng 7 câu hỏi ôn tập. Cô giải từng câu dưới đây.

Câu 1: Phương pháp nhận biết một số vật liệu thông dụng và phạm vi ứng dụng

Đề: Trình bày được phương pháp nhận biết một số vật liệu thông dụng và nêu phạm vi ứng dụng của chúng.

Lời giải:

Có thể nhận biết vật liệu dựa vào quan sát và một vài thử nghiệm đơn giản:

Phương phápCách làmDấu hiệu nhận biết
Quan sát bề mặt, màu sắcNhìn trực tiếpKim loại có ánh kim, màu đặc trưng (gang xám, đồng đỏ, nhôm trắng bạc...)
Ước lượng khối lượngCầm trên tayKim loại nặng, chất dẻo và cao su nhẹ
Thử tính cứng, dẻoBẻ, uốn, gõKim loại cứng, gõ kêu vang; chất dẻo, cao su mềm dẻo
Thử dẫn nhiệt, dẫn điệnSờ, đoKim loại dẫn nhiệt, dẫn điện tốt

Phạm vi ứng dụng:

  • Kim loại (thép, gang, đồng, nhôm): làm khung máy, chi tiết máy, dụng cụ, dây dẫn điện.
  • Vật liệu phi kim loại (chất dẻo, cao su): làm vỏ thiết bị, ống dẫn, gioăng, lốp, vật cách điện.

Câu 2: Dấu hiệu phân biệt vật liệu kim loại và phi kim loại

Đề: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại thông dụng?

Lời giải:

Đặc điểmVật liệu kim loạiVật liệu phi kim loại
Ánh kimCó ánh kimKhông có ánh kim
Tính dẫn điện, dẫn nhiệtDẫn điện, dẫn nhiệt tốtDẫn kém hoặc không dẫn
Khối lượng riêngLớn (nặng)Nhỏ (nhẹ)
Tính cứngThường cứngThường mềm, dẻo
Khi gõPhát ra tiếng vangTiếng đục

Giải thích: kim loại có cấu trúc đặc, liên kết kim loại nên dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có ánh kim, trong khi phi kim loại thì ngược lại.

Câu 3: Cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của bộ truyền động đai và xích

Đề: Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của bộ truyền động đai và xích.

Lời giải:

Bộ truyền động đai:

  • Cấu tạo: bánh dẫn, bánh bị dẫn và dây đai mắc qua hai bánh.
  • Nguyên lí làm việc: nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai, khi bánh dẫn quay sẽ kéo dây đai làm bánh bị dẫn quay theo.
  • Tỉ số truyền: $i = \dfrac{n_2}{n_1} = \dfrac{D_1}{D_2}$ (n: số vòng quay, D: đường kính bánh đai).
  • Ứng dụng: máy khâu, máy tiện, ô tô, máy bơm nước...

Bộ truyền động xích:

  • Cấu tạo: đĩa dẫn, đĩa bị dẫn và xích mắc qua hai đĩa.
  • Nguyên lí làm việc: răng của đĩa ăn khớp với mắt xích, khi đĩa dẫn quay sẽ kéo xích làm đĩa bị dẫn quay.
  • Tỉ số truyền: $i = \dfrac{n_2}{n_1} = \dfrac{Z_1}{Z_2}$ (Z: số răng của đĩa).
  • Ứng dụng: xe đạp, xe máy, máy nâng chuyển...

Câu 4: So sánh cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu tay quay thanh lắc

Đề: Nêu những điểm giống và khác nhau của cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu tay quay thanh lắc.

Lời giải:

Giống nhau:

  • Đều là cơ cấu biến đổi chuyển động.
  • Đều có tay quay quay tròn liên tục và thanh truyền nối với tay quay.

Khác nhau:

Tiêu chíTay quay con trượtTay quay thanh lắc
Biến đổi chuyển độngQuay tròn → tịnh tiến (con trượt)Quay tròn → lắc qua lại (thanh lắc)
Bộ phận làm việcCon trượt chuyển động thẳngThanh lắc lắc quanh một điểm
Ứng dụngĐộng cơ đốt trong, máy bơmMáy khâu đạp chân, xe tự đẩy

Câu 5: Đếm số răng đĩa xích, líp xe đạp và tính tỉ số truyền

Đề: Em hãy đếm số răng của đĩa xích và líp xe đạp trong gia đình em, từ đó tính toán tỉ số truyền của bộ truyền xích của xe đạp đó.

Lời giải:

Đây là câu thực hành, em cần tự đếm trên xe nhà mình. Cô làm mẫu với số liệu phổ biến: đĩa xích (đĩa dẫn) $Z_1 = 48$ răng, líp (đĩa bị dẫn) $Z_2 = 18$ răng.

Tỉ số truyền:
$$i = \frac{Z_1}{Z_2} = \frac{48}{18} \approx 2{,}67$$

Ý nghĩa: đĩa xích quay 1 vòng thì líp (và bánh sau) quay khoảng 2,67 vòng, nên xe đi được quãng đường dài hơn khi đạp 1 vòng.

Lưu ý: em thay số răng thực tế đo được vào công thức $i = \dfrac{Z_1}{Z_2}$ là ra kết quả của xe nhà mình.

Câu 6: Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí

Đề: Nêu những đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.

Lời giải:

Ngành nghềĐặc điểm công việc
Kĩ sư cơ khíThiết kế, giám sát, chỉ đạo việc chế tạo, lắp ráp, sửa chữa máy móc, thiết bị cơ khí
Kĩ thuật viên cơ khíHỗ trợ kĩ sư, thực hiện nhiệm vụ kĩ thuật, lắp ráp, kiểm tra, bảo trì thiết bị
Thợ cơ khíTrực tiếp lắp ráp, gia công, sửa chữa máy móc, thiết bị bằng dụng cụ và máy công cụ

Đặc điểm chung: làm việc với máy móc, thiết bị, dụng cụ; cần sức khỏe tốt, cẩn thận, tỉ mỉ, có khả năng tư duy kĩ thuật và tuân thủ an toàn lao động.

Câu 7: Kĩ thuật cơ bản khi cưa và đục kim loại

Đề: Nêu những kĩ thuật cơ bản khi cưa và đục kim loại.

Lời giải:

Kĩ thuật cưa kim loại:

  • Lắp lưỡi cưa đúng chiều răng (răng hướng ra xa người), căng vừa phải.
  • Kẹp chặt phôi trên ê tô, vạch dấu vị trí cần cưa.
  • Tư thế đứng thẳng, thoải mái; cầm cưa chắc, đẩy và kéo đều tay.
  • Khi đẩy thì ấn nhẹ (cắt), khi kéo về thì không ấn.
  • Cuối đường cưa giảm lực và tốc độ để tránh gãy lưỡi cưa, kẹt phôi.

Kĩ thuật đục kim loại:

  • Kẹp chặt phôi trên ê tô, phần đục nhô lên không quá cao.
  • Cầm đục và búa đúng cách, đặt lưỡi đục đúng vị trí, nghiêng góc hợp lí.
  • Đánh búa dứt khoát, mắt nhìn vào lưỡi đục (không nhìn đầu búa).
  • Dùng bảo hộ (kính, găng tay) đảm bảo an toàn.

Em ôn theo các câu trên là nắm được trọng tâm cả chương II rồi. Nếu cần cô vẽ thêm sơ đồ tư duy hoặc giải sâu câu nào, cứ nói nhé.

Chế độ đọc sách →