Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 25

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 25–26

Phần 1: Thí nghiệm pha dung dịch muối ăn (cuối Bài 4 – trang 23)

Tóm tắt lý thuyết

Bảng các công thức quan trọng cần nhớ:

Đại lượngCông thứcÝ nghĩa kí hiệu
Độ tan$S = \dfrac{m_{ct}}{m_{nước}} \cdot 100$$S$: độ tan; $m_{ct}$: khối lượng chất tan; $m_{nước}$: khối lượng nước
Nồng độ phần trăm$C\% = \dfrac{m_{ct}}{m_{dd}} \cdot 100\,(\%)$$m_{dd}$: khối lượng dung dịch
Nồng độ mol$C_M = \dfrac{n_{ct}}{V_{dd}}$$n_{ct}$: số mol chất tan; $V_{dd}$: thể tích dung dịch

Ghi nhớ thêm: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

Trả lời câu hỏi

Câu 1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha dung dịch?

Muối ăn khan là muối đã được làm khô hoàn toàn, không còn lẫn nước. Nếu dùng muối còn ẩm thì lượng nước bám vào muối sẽ làm khối lượng cân được lớn hơn khối lượng muối thực tế. Khi đó nồng độ dung dịch pha ra sẽ thấp hơn (loãng hơn) so với tính toán, kết quả thí nghiệm thiếu chính xác. Vậy phải dùng muối khan để cân được đúng khối lượng chất tan, giúp pha được dung dịch có nồng độ chính xác.

Câu 2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có thể được dùng để làm gì?

Dung dịch muối ăn 0,9% chính là nước muối sinh lí. Nó có nồng độ tương đương với dịch trong cơ thể người nên được dùng để: - Rửa, sát khuẩn vết thương, vệ sinh mắt, mũi, súc miệng họng. - Bù nước và muối khoáng cho cơ thể. - Dùng trong y tế (truyền dịch, pha thuốc, làm dung môi sinh lí).

Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học (trang 24)

Mục tiêu của bài

  • Tiến hành thí nghiệm chứng minh trong phản ứng hoá học khối lượng được bảo toàn.
  • Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
  • Nêu khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình.
  • Trình bày ý nghĩa của phương trình hoá học.
  • Lập được sơ đồ phản ứng và phương trình hoá học của một số phản ứng cụ thể.

Tóm tắt lý thuyết

Định luật bảo toàn khối lượng (do Lomonosov và Lavoisier tìm ra ở thế kỉ XVIII):

"Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng."

Giải thích: Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố vẫn giữ nguyên. Vì vậy tổng khối lượng các chất không thay đổi trước và sau phản ứng.

Yêu cầu thực hiện trong thí nghiệm

Đề: Thí nghiệm trộn dung dịch barium chloride với dung dịch sodium sulfate. Phản ứng:

$$\text{Barium chloride} + \text{Sodium sulfate} \longrightarrow \text{Barium sulfate} + \text{Sodium chloride}$$

Yêu cầu: So sánh tổng khối lượng các chất trước phản ứng với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.

Trả lời:

Khi đổ cốc (1) vào cốc (2), có chất rắn màu trắng (barium sulfate) xuất hiện, chứng tỏ đã xảy ra phản ứng hoá học. Đặt hai cốc trở lại mặt cân thì kim cân không thay đổi. Vậy tổng khối lượng các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng. Kết quả này đúng với định luật bảo toàn khối lượng.

Nếu kí hiệu phản ứng tổng quát $A + B \rightarrow C + D$ thì ta luôn có:

$$m_A + m_B = m_C + m_D$$


Em muốn cô giải tiếp các phần sau của Bài 5 (cách lập phương trình hoá học, bài tập) thì gửi ảnh trang tiếp theo nhé!

Chế độ đọc sách →