Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 33
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 33–34
Mình thấy ảnh thực tế là trang 31 và 32 (số trang ghi ở góc dưới mỗi trang), chứ không phải 33–34 như tựa đề. Mình sẽ giải đúng theo nội dung trong ảnh nhé.
Đây là Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác (Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức).
Tóm tắt lý thuyết
I – Khái niệm tốc độ phản ứng
- Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của phản ứng hoá học.
- Có phản ứng xảy ra rất nhanh (đốt cháy cồn, than, củi, giấy... kèm toả nhiệt và phát sáng), có phản ứng xảy ra chậm (sắt bị gỉ trong không khí ẩm).
- Để xác định tốc độ phản ứng, ta đo sự thay đổi của: thể tích chất khí, khối lượng chất rắn, hoặc nồng độ chất tan trong một khoảng thời gian.
II – Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
- Tốc độ phản ứng phụ thuộc: nhiệt độ, nồng độ, diện tích bề mặt tiếp xúc của các chất tham gia...
- Với phản ứng tạo ra chất khí hoặc kết tủa, có thể so sánh tốc độ bằng cách quan sát tốc độ thoát khí hoặc tốc độ xuất hiện kết tủa.
Câu hỏi 1: So sánh tốc độ sắt gỉ và đốt cháy cồn
Đề: Quan sát Hình 7.1 và 7.2. Phản ứng sắt bị gỉ xảy ra nhanh hơn hay chậm hơn phản ứng đốt cháy cồn?
Trả lời: Phản ứng sắt bị gỉ xảy ra chậm hơn rất nhiều so với phản ứng đốt cháy cồn.
Giải thích:
- Đốt cháy cồn xảy ra gần như ngay lập tức, kèm toả nhiệt và phát sáng (ngọn lửa).
- Sắt bị gỉ là phản ứng của sắt với oxygen trong không khí ẩm, phải mất một thời gian dài (nhiều ngày, tháng) mới thấy lớp gỉ màu nâu xuất hiện.
Câu hỏi 2: Đá vôi dạng bột và dạng viên
Đề: Cho cùng một lượng hydrochloric acid vào hai ống nghiệm đựng cùng một lượng đá vôi dạng bột (ống 1) và dạng viên (ống 2). Thấy ở ống (1) bọt khí xuất hiện nhiều hơn và đá vôi tan hết trước. Hỏi phản ứng giữa acid với đá vôi dạng bột xảy ra nhanh hơn hay chậm hơn so với đá vôi dạng viên?
Trả lời: Phản ứng giữa hydrochloric acid với đá vôi dạng bột xảy ra nhanh hơn so với đá vôi dạng viên.
Giải thích:
- Đá vôi dạng bột có diện tích bề mặt tiếp xúc với acid lớn hơn nhiều so với dạng viên.
- Diện tích tiếp xúc càng lớn thì phản ứng xảy ra càng nhanh, nên bọt khí thoát ra nhiều hơn và đá vôi tan hết trước.
Phương trình minh hoạ:
$$CaCO_3 + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + H_2O + CO_2\uparrow$$
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ (Hình 7.3)
Đề: Cho ống (1) 5 mL HCl 0,1 M, ống (2) 5 mL HCl 1 M, rồi cho mỗi ống một đinh sắt giống nhau, quan sát sự thoát khí.
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở ống nghiệm (2) (HCl 1 M) xảy ra nhanh hơn, vì khí thoát ra nhiều và mạnh hơn.
- Nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ: nồng độ chất tham gia phản ứng càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhanh.
Phương trình:
$$Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2\uparrow$$
Giải thích: HCl 1 M đậm đặc hơn HCl 0,1 M gấp 10 lần. Nồng độ acid cao hơn nghĩa là số phân tử acid va chạm với bề mặt đinh sắt nhiều hơn, nên phản ứng diễn ra nhanh hơn (khí $H_2$ thoát ra mạnh hơn).
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ (Hình 7.4)
Đề: Cho đồng thời vào mỗi cốc (một cốc nước nóng, một cốc nước lạnh) một viên C sủi, quan sát hiện tượng.
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở cốc nước nóng xảy ra nhanh hơn (viên C sủi tan nhanh hơn, bọt khí thoát ra mạnh hơn).
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ: nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng càng nhanh.
Giải thích: Khi tăng nhiệt độ, các phân tử chuyển động nhanh hơn, va chạm với nhau nhiều hơn và mạnh hơn, nên phản ứng (viên C sủi tan và giải phóng khí $CO_2$) diễn ra nhanh hơn.
Tổng kết hai yếu tố đã học trên trang này:
| Yếu tố | Tác động đến tốc độ phản ứng |
|---|---|
| Nồng độ | Nồng độ tăng → tốc độ tăng |
| Nhiệt độ | Nhiệt độ tăng → tốc độ tăng |
| Diện tích bề mặt | Diện tích tiếp xúc tăng → tốc độ tăng |
Nếu em gửi đúng ảnh trang 33–34, mình sẽ giải tiếp phần còn lại của bài (thường là yếu tố diện tích bề mặt, chất xúc tác và phần bài tập cuối bài) nhé.
