Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 21

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 21–22

Tóm tắt lý thuyết

Phần đầu trang nhắc lại cách tính:

  • Khối lượng mol của không khí: $M_{kk} = 0{,}2 \cdot 32 + 0{,}8 \cdot 28 \approx 29$ (g/mol)
  • Tỉ khối của khí A so với không khí: $d_{A/kk} = \dfrac{M_A}{29}$

Nếu $d_{A/kk} > 1$ thì khí A nặng hơn không khí; nếu $d_{A/kk} < 1$ thì khí A nhẹ hơn không khí.

Phần "Em đã học" tổng kết: mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí và tỉ khối khí A so với khí B.


Bài 1: Khí carbon dioxide (CO₂)

Đề:

  • a) Khí CO₂ nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
  • b) Trong lòng hang sâu thường sinh ra khí CO₂. Khí này tích tụ ở nền hang hay bị không khí đẩy bay lên?

Lời giải:

a) Khối lượng mol của CO₂: $M_{CO_2} = 12 + 16 \cdot 2 = 44$ (g/mol).

$$d_{CO_2/kk} = \frac{44}{29} \approx 1{,}52$$

Vậy khí CO₂ nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.

b) Vì CO₂ nặng hơn không khí nên nó chìm xuống, tích tụ ở nền hang (phần thấp nhất). Đây là lý do các hang sâu thiếu thông gió có thể nguy hiểm vì CO₂ đọng ở đáy.


Bài 2: Khí methane (CH₄)

Đề:

  • a) Khí CH₄ nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
  • b) Dưới đáy giếng thường sinh ra khí methane. Khí này tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên?

Lời giải:

a) Khối lượng mol của CH₄: $M_{CH_4} = 12 + 1 \cdot 4 = 16$ (g/mol).

$$d_{CH_4/kk} = \frac{16}{29} \approx 0{,}55$$

Vậy khí CH₄ nhẹ hơn không khí khoảng:

$$\frac{1}{0{,}55} \approx 1{,}81 \text{ lần.}$$

b) Vì CH₄ nhẹ hơn không khí nên nó có xu hướng bị không khí đẩy bay lên trên, không tích tụ lâu dưới đáy giếng. Tuy nhiên, ở giếng kín, ít thông gió thì khí vẫn có thể đọng lại gây nguy hiểm, nên vẫn cần cảnh giác khi nạo vét giếng.


Bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ (Trang 20)

Tóm tắt lý thuyết – Phần I

  • Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
  • Dung môi thường là nước (thể lỏng); chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí.
  • Dung dịch chưa bão hoà: còn hoà tan thêm được chất tan.
  • Dung dịch bão hoà: không hoà tan thêm được chất tan (ở nhiệt độ, áp suất xác định).

Thí nghiệm Hình 4.1

Bốn cốc, mỗi cốc khoảng 20 mL nước:

CốcCho vàoHiện tượng
(1)1 thìa (~3 g) muối ănMuối tan hết, được chất lỏng trong suốt
(2)1 thìa copper(II) sulfateTan hết, dung dịch trong, màu xanh lam
(3)1 thìa sữa bộtKhông tan, đục, lắng cặn
(4)4 thìa muối ănMuối tan một phần, còn dư lắng đáy

Câu hỏi quan sát

Câu 1: Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu hiệu nào? Chỉ ra chất tan, dung môi.

Lời giải:

  • Cốc (1) và cốc (2) chứa dung dịch, vì chất rắn tan hết tạo thành hỗn hợp đồng nhất, trong suốt.
  • Cốc (3) không phải dung dịch vì sữa bột không tan hết, hỗn hợp đục và không đồng nhất.

Chất tan và dung môi:

  • Cốc (1): chất tan là muối ăn, dung môi là nước.
  • Cốc (2): chất tan là copper(II) sulfate, dung môi là nước.

Câu 2: Phần dung dịch ở cốc (4) có phải dung dịch bão hoà ở nhiệt độ phòng không? Giải thích.

Lời giải:
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hoà ở nhiệt độ phòng. Vì khi cho 4 thìa muối, muối không tan hết mà còn dư lắng dưới đáy, chứng tỏ nước đã hoà tan tối đa lượng muối, không thể tan thêm được nữa.

Câu hỏi cuối trang

Đề: Hãy nêu cách pha dung dịch bão hoà của sodium carbonate (Na₂CO₃) trong nước.

Lời giải:

Cách làm:

  1. Cho một lượng nước vào cốc.
  2. Thêm dần Na₂CO₃ vào, vừa thêm vừa khuấy đều.
  3. Tiếp tục thêm cho đến khi Na₂CO₃ không tan thêm được nữa (còn chất rắn dư không tan dưới đáy cốc, dù đã khuấy kĩ).

Khi đó ta thu được dung dịch bão hoà của Na₂CO₃ ở nhiệt độ phòng.


Tóm lại: hai bài tập về tỉ khối cho thấy CO₂ nặng hơn nên đọng ở nền hang, còn CH₄ nhẹ hơn nên có xu hướng bay lên. Sang Bài 4, em cần phân biệt được dung dịch (đồng nhất, trong suốt) với hỗn hợp không tan, và hiểu thế nào là dung dịch bão hoà. Em có muốn mình giải thêm phần nồng độ phần trăm và nồng độ mol ở các trang sau không?

Chế độ đọc sách →