Giải Ngữ Văn 8 - Tập 2 trang 39
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 39–40
Mình xem kỹ ảnh thì số trang in trên sách là 37 và 38 (không phải 39–40 như đề bài ghi), nên mình để header đúng theo trang ảnh nhé. Đây là phần mở đầu Bài học về thơ tự do, sách Ngữ văn 8 – Tập 2 (Kết nối tri thức).
Tóm tắt phần Tri thức Ngữ văn
Trang 37 cung cấp ba khái niệm nền tảng:
| Khái niệm | Nội dung cốt lõi |
|---|---|
| Thơ tự do | Thể thơ không quy định số tiếng trong mỗi dòng và số dòng trong mỗi khổ. Có thể có vần hoặc không vần; cách gieo vần linh hoạt (vần chân/vần lưng, vần liền/vần cách). Nhịp điệu tạo nên bởi cách ngắt vế, số tiếng từng dòng, cách bố trí thanh điệu. Hình thức phóng khoáng giúp diễn tả sinh động cảm xúc. |
| Mạch cảm xúc | Cảm xúc là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất của thơ trữ tình. Cảm xúc vận động theo một trình tự, phát triển thành mạch, có nhiều cung bậc, sắc thái, chi phối nội dung và hình thức bài thơ. |
| Cảm hứng chủ đạo | Là tình cảm sâu sắc, mãnh liệt chi phối toàn bộ cách thể hiện đời sống, con người và lựa chọn hình thức nghệ thuật trong tác phẩm. |
Ba văn bản đọc của bài: (1) Đồng chí – Chính Hữu; (2) Lá đỏ – Nguyễn Đình Thi; (3) Những ngôi sao xa xôi (trích) – Lê Minh Khuê.
Phần Trước khi đọc (Văn bản 1 – Đồng chí)
Câu 1
Đề: Ở lớp 6 và lớp 7, em đã được học những thể thơ nào? Đọc một bài thơ thuộc một trong những thể thơ đó.
Gợi ý trả lời:
- Các thể thơ đã học: thơ lục bát, thơ bốn chữ, thơ năm chữ, thơ tự do.
- Ví dụ minh họa:
- Lục bát: À ơi tay mẹ (Bình Nguyên), Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương).
- Bốn chữ: Lượm (Tố Hữu).
- Năm chữ: Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ), Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo).
Em chọn một bài và đọc thuộc, chú ý nhịp và vần đặc trưng của thể thơ đó.
Câu 2
Đề: Nêu tên một bài thơ viết về tình đồng chí, đồng đội trong những năm chiến tranh mà em đã học, đã đọc.
Gợi ý trả lời:
Một số bài tiêu biểu:
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Nhớ – Hồng Nguyên
- Đồng chí – Chính Hữu (chính là văn bản sắp học)
Những bài này đều ca ngợi tình cảm gắn bó, sẻ chia giữa những người lính cùng chung lý tưởng chiến đấu.
Văn bản: Đồng chí (Chính Hữu, 1948)
Trang 38 in toàn bộ bài thơ. Đây là chuẩn bị cho phần đọc hiểu, kèm các hộp "Theo dõi" hướng dẫn chú ý khi đọc:
- Theo dõi 1: Số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong mỗi khổ; vần và nhịp thơ.
- Theo dõi 2: Những điều góp phần hình thành tình đồng chí ở những người lính.
- Theo dõi 3: Tình cảm của những người đồng chí dành cho nhau.
Giải nghĩa các chú thích quan trọng:
- Đồng chí: người cùng chí hướng; thường dùng xưng hô giữa những người trong cùng đoàn thể chính trị hay tổ chức cách mạng.
- Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn ven biển và vùng đất phèn chua, khó trồng trọt, thường là vùng quê nghèo.
- Tri kỉ: người bạn hiểu mình; đôi tri kỉ là đôi bạn thân thiết, thấu hiểu nhau.
- Sương muối: sương đọng thành hạt trắng xóa phủ trên mặt đất và cây cỏ, xuất hiện vào mùa đông ở vùng núi cao miền Bắc; là dấu hiệu thời tiết khắc nghiệt.
Trang 38 chưa có câu hỏi bài tập, chỉ là phần văn bản và chú thích để đọc. Phần câu hỏi đọc hiểu sẽ nằm ở trang tiếp theo. Nếu em gửi tiếp trang sau (phần "Sau khi đọc"), mình sẽ giải chi tiết từng câu nhé.
Một lưu ý nhỏ: nếu em thực sự cần lời giải cho trang 39–40, em chụp lại đúng hai trang đó giúp mình, vì ảnh hiện tại là trang 37–38.
