Giải Ngữ Văn 8 - Tập 2 trang 63

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 63–64

Hai trang này thuộc phần Văn bản đọc của Bài 6, mở đầu bằng văn bản nghị luận văn học "Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam" (trích) của Xuân Diệu. Đây là phần văn bản đọc, chưa có bài tập số mà chủ yếu có các câu hỏi định hướng (Trước khi đọc, Theo dõi, Chú ý). Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi trả lời lần lượt từng câu hỏi.

Tóm tắt nội dung lý thuyết

Phần giới thiệu nêu ba văn bản đọc của bài:

  • Văn bản 1: Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (trích) – Xuân Diệu
  • Văn bản 2: Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa – Trần Đình Sử
  • Văn bản 3: Xe đêm (trích) – Côn-xtan-tin Pau-xtốp-xki

Văn bản 1 là một bài nghị luận văn học. Xuân Diệu bàn về vẻ đẹp ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến (Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh). Luận điểm chính: ba bài thơ này hay và điển hình nhất cho mùa thu của làng cảnh Bắc Bộ Việt Nam, mang tính hiện thực, sống động chứ không ước lệ sách vở. Tác giả phân tích kĩ từng câu thơ để chứng minh cái "thực", cái "thần" của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 1: Trước khi đọc

Đề bài:

Em biết những tác phẩm văn học nào viết về mùa thu? Chia sẻ với các bạn về vẻ đẹp của mùa thu trong một tác phẩm mà em yêu thích.

Gợi ý trả lời:

Một số tác phẩm viết về mùa thu:

  • Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh – Nguyễn Khuyến
  • Sang thu – Hữu Thỉnh
  • Đây mùa thu tới, Thơ duyên – Xuân Diệu
  • Tiếng thu – Lưu Trọng Lư

Chia sẻ về một tác phẩm (ví dụ bài Sang thu của Hữu Thỉnh): Vẻ đẹp mùa thu hiện lên qua những tín hiệu nhẹ nhàng, tinh tế của khoảnh khắc giao mùa, hương ổi phả vào gió se, sương chùng chình qua ngõ, dòng sông dềnh dàng, cánh chim vội vã. Mùa thu vừa mang vẻ êm dịu, thanh bình của làng quê, vừa gợi suy ngẫm về sự chững chạc, từng trải của đời người.

Em có thể chọn bất kì tác phẩm nào em yêu thích và nêu cảm nhận riêng, miễn là chỉ ra được vẻ đẹp cụ thể của mùa thu trong đó.

Câu 2: Theo dõi – Vấn đề được bàn luận trong bài

Đề bài (hộp Theo dõi, trang 61):

Vấn đề được bàn luận trong bài.

Trả lời:

Vấn đề chính là: vẻ đẹp đặc sắc của ba bài thơ thu Nguyễn Khuyến (Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh), khẳng định đây là những bài thơ hay và điển hình nhất cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam ở miền Bắc, mang đậm chất hiện thực, chân thực và sống động.

Câu 3: Chú ý – Các cụm từ về quê hương đất nước

Đề bài (hộp Chú ý, trang 61):

Các cụm từ: "mùa thu của Việt Nam", "nước ta", "đất nước nhà mình".

Trả lời:

Những cụm từ này lặp lại nhằm nhấn mạnh tính dân tộc, tính quê hương trong thơ thu Nguyễn Khuyến. Xuân Diệu muốn khẳng định: cảnh thu trong thơ Nguyễn Khuyến không phải mùa thu ước lệ vay mượn từ văn chương nước ngoài, mà là mùa thu thật của làng cảnh Việt Nam, của đồng bằng Bắc Bộ. Cách dùng từ ấy cũng thể hiện niềm tự hào, tình yêu đất nước của người viết.

Câu 4: Theo dõi – Ý kiến của người viết về bài thơ "Thu ẩm"

Đề bài (hộp Theo dõi, trang 62):

Ý kiến của người viết về bài thơ "Thu ẩm".

Trả lời:

Ý kiến của Xuân Diệu về bài Thu ẩm:

  • Bài thơ đã từ bỏ ước lệ văn hoa sang trọng (rèm châu, lầu ngọc, chén vàng) để tiến lên bình dân, hiện thực (nhà cỏ thấp le te).
  • Bài thơ không nói cảnh trong một thời điểm (một đêm trăng nhất định) mà là tổng hợp, khái quát nhiều thời điểm, nhiều cảnh thu. Vì nếu chỉ là một đêm trăng thì sẽ tù túng và thiếu lô-gíc.
  • Tác giả phân tích các chi tiết để chứng minh: câu "Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè" phải hiểu là đêm sâu (tối thẳm) mới hợp với đom đóm lập loè; "Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt" là cảnh buổi chiều quê; "Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt" lại là trời một buổi chiều. Các thời điểm khác nhau ấy cho thấy bài thơ là sự khái quát, tổng hợp.
  • Bốn câu giữa (2, 3, 4, 5) tả làng cảnh rất hay, hay trong cái thực của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

Nếu em muốn, cô có thể giải tiếp các trang 63–64 thật khi em gửi đúng ảnh hai trang đó nhé.

Chế độ đọc sách →