Giải Tin Học 8 trang 27
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Tin Há»c · Trang 27–28
Hai trang này gồm phần cuối của Bài 5 (LUYỆN TẬP và VẬN DỤNG) và phần mở đầu của Bài 6 "Sắp xếp và lọc dữ liệu". Mình sẽ giải hết các câu hỏi và bài tập có trên hai trang nhé.
Bài LUYỆN TẬP – Câu 1 (Sao chép công thức)
Đề: Công thức tại ô C1 (Hình 5.6) là =A1*B1. Sao chép công thức trong ô C1 vào ô E2 thì công thức tại ô E2 sau khi sao chép là:
- A.
=C1*D2 - B.
=C2*D1 - C.
=C2*D2 - D.
=B2*C2
Đáp án: C. =C2*D2
Giải thích từng bước:
Khi sao chép công thức, các địa chỉ ô là tham chiếu tương đối nên sẽ thay đổi theo độ dịch chuyển của ô chứa công thức.
| Yếu tố | Ô gốc | Ô đích | Độ dịch |
|---|---|---|---|
| Vị trí công thức | C1 | E2 | sang phải 2 cột (C→E), xuống 1 hàng (1→2) |
Áp dụng cùng độ dịch đó cho từng tham chiếu trong công thức =A1*B1:
A1→ dịch phải 2 cột thành cột C, xuống 1 hàng thành hàng 2 →C2B1→ dịch phải 2 cột thành cột D, xuống 1 hàng thành hàng 2 →D2
Vậy công thức mới là =C2*D2. Chọn C.
Bài LUYỆN TẬP – Câu 2 (Bảng tính mặt hàng giảm giá)
Đề: Lập bảng tính các mặt hàng được giảm giá theo Hình 5.7. Tỉ lệ giảm giá lưu ở ô D2 (20%).
a) Nhập dữ liệu và định dạng bảng tính như Hình 5.7.
Bảng có dạng:
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Danh sách các mặt hàng được giảm giá | |||
| 2 | Tỉ lệ giảm giá | 20% | ||
| 4 | TT | Tên mặt hàng | Đơn giá | Đơn giá đã giảm |
| 5 | 1 | Vở 80 trang | ||
| 6 | 2 | Vở 120 trang | ||
| 7 | 3 | Bút bi | ||
| 8 | 4 | Bút chì | ||
| 9 | 5 | Balo | ||
| 10 | 6 | Cặp sách |
b) Nhập đơn giá tham khảo cho cột Đơn giá (cột C). Ví dụ (giá tham khảo, em có thể tự tìm hiểu giá thực tế):
| TT | Tên mặt hàng | Đơn giá (C) |
|---|---|---|
| 1 | Vở 80 trang | 8 000 |
| 2 | Vở 120 trang | 12 000 |
| 3 | Bút bi | 5 000 |
| 4 | Bút chì | 4 000 |
| 5 | Balo | 250 000 |
| 6 | Cặp sách | 180 000 |
c) Công thức tính Đơn giá đã giảm cho ô D5 đến D10:
Đơn giá đã giảm = Đơn giá × Tỉ lệ giảm giá
Lưu ý quan trọng: ô D2 (tỉ lệ giảm giá) phải dùng tham chiếu tuyệt đối $D$2 để khi sao chép xuống dưới, địa chỉ này không bị thay đổi.
Ô D5: =C5*$D$2
Ô D6: =C6*$D$2
...
Ô D10: =C10*$D$2
Em chỉ cần gõ công thức ở D5 rồi kéo (sao chép) xuống D10.
d) Bổ sung cột Số lượng vào sau cột Đơn giá đã giảm (cột E). Nhập số lượng mỗi loại em cần mua. Ví dụ:
| TT | Tên mặt hàng | Số lượng (E) |
|---|---|---|
| 1 | Vở 80 trang | 10 |
| 2 | Vở 120 trang | 5 |
| 3 | Bút bi | 8 |
| 4 | Bút chì | 6 |
| 5 | Balo | 1 |
| 6 | Cặp sách | 1 |
e) Bổ sung cột Tổng tiền vào sau cột Số lượng (cột F):
Tổng tiền = Số lượng × Đơn giá đã giảm
Ô F5: =E5*D5
Ô F6: =E6*D6
...
Ô F10: =E10*D10
f) Tại ô F11, tính Tổng tiền phải trả cho tất cả các mặt hàng:
Ô F11: =SUM(F5:F10)
Hàm SUM cộng toàn bộ giá trị từ F5 đến F10, cho ra tổng số tiền em cần trả khi mua tất cả các mặt hàng.
Bài VẬN DỤNG (Tính Doanh thu phần mềm ứng dụng)
Đề: Truy cập một chợ ứng dụng để tìm thông tin về năm phần mềm ứng dụng (đơn giá, số lượt mua,...) và tạo bảng tính theo mẫu Hình 5.5. Lập công thức tính Doanh thu và Doanh thu của công ti sản xuất phần mềm (giả sử công ti nhận được 75% Doanh thu).
Hướng dẫn giải:
Bảng tính gợi ý (số liệu ví dụ, em thay bằng dữ liệu thực tế tìm được):
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TT | Tên phần mềm | Đơn giá | Số lượt mua | Doanh thu |
| 2 | 1 | Phần mềm A | 50 000 | 1 000 | |
| 3 | 2 | Phần mềm B | 30 000 | 2 500 | |
| 4 | 3 | Phần mềm C | 20 000 | 5 000 | |
| 5 | 4 | Phần mềm D | 99 000 | 800 | |
| 6 | 5 | Phần mềm E | 15 000 | 10 000 |
Công thức tính Doanh thu (cột E):
Doanh thu = Đơn giá × Số lượt mua
Ô E2: =C2*D2
... kéo xuống đến E6
Tính Doanh thu của công ti sản xuất phần mềm (bằng 75% doanh thu):
- Cách 1 – thêm cột F "Doanh thu của công ti":
Ô F2: =E2*75%
hoặc: =E2*0.75
... kéo xuống đến F6
- Cách 2 – tính tổng doanh thu công ti cho cả năm phần mềm:
=SUM(E2:E6)*75%
Giải thích: vì công ti chỉ nhận 75% doanh thu (phần còn lại trả cho chợ ứng dụng), ta nhân doanh thu với 0,75 (tức 75%).
Bài 6: Sắp xếp và lọc dữ liệu
Phần này là mở đầu bài mới. Mình tóm tắt lý thuyết và trả lời câu hỏi Hoạt động 1.
Tóm tắt lý thuyết:
- Sau bài học, em sẽ biết dùng phần mềm bảng tính để giải bài toán thực tế, nhận biết các tình huống cần sắp xếp và lọc dữ liệu, và thực hiện được thao tác sắp xếp, lọc.
- Tình huống thực tế: nhóm bạn lớp 8A làm dự án "Thành lập CLB Tin học". Các bạn phát Phiếu khảo sát (Hình 6.1) để biết nội dung Tin học mà học sinh muốn tìm hiểu, rồi xử lí dữ liệu (sắp xếp, lọc) làm căn cứ tổ chức hoạt động CLB.
- Phiếu khảo sát gồm 3 thông tin chính: Họ và tên, Tổ, Nội dung. Để dễ quan sát, tên học sinh được tách thành Họ đệm và Tên. Mỗi phiếu khảo sát tương ứng một hàng dữ liệu trong bảng tính; thêm cột TT (thứ tự) để theo dõi số lượng phiếu.
Hoạt động 1: Phiếu khảo sát
Đề: Câu trả lời của các bạn cần được lưu trữ trong bảng tính. Theo em, bảng tính gồm các cột nào? Mỗi hàng của bảng lưu trữ dữ liệu gì?
Trả lời gợi ý:
Các cột của bảng tính nên có:
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| TT | Số thứ tự của phiếu khảo sát (để theo dõi số lượng) |
| Họ đệm | Phần họ và tên đệm của học sinh |
| Tên | Tên của học sinh (tách riêng để dễ sắp xếp) |
| Tổ | Tổ mà học sinh thuộc về |
| Nội dung | Nội dung Tin học mà học sinh muốn tìm hiểu (1 trong 6 lựa chọn) |
Mỗi hàng của bảng lưu trữ dữ liệu trả lời của một phiếu khảo sát, tức thông tin của một học sinh: thứ tự, họ đệm, tên, tổ và nội dung Tin học mà bạn đó chọn.
Lý do tách Họ đệm và Tên: giúp việc sắp xếp danh sách theo tên (theo bảng chữ cái) được chính xác và thuận tiện hơn.
Tóm lại, hai trang này giúp em luyện kỹ năng sao chép công thức (chú ý tham chiếu tương đối và tuyệt đối), lập công thức tính toán trong bảng tính, và bước đầu làm quen với việc tổ chức dữ liệu để sắp xếp và lọc ở Bài 6. Nếu em muốn mình giải tiếp các hoạt động sau của Bài 6, gửi thêm ảnh trang kế tiếp nhé.
