Giải Công Nghệ 9 (Chế biến thực phẩm) trang 29

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 29–30

Tóm tắt lý thuyết

Triết lí Ikigai (Nhật Bản, nghĩa là "lí do để sống") cho rằng nghề nghiệp lí tưởng nằm ở giao điểm của 4 yếu tố:

Yếu tốCâu hỏi đặt ra
Điều bạn yêu thíchĐiều bạn thích là gì?
Điều bạn làm tốtĐiều mà bạn giỏi?
Điều bạn được trả côngĐiều mà bạn được trả tiền?
Điều thế giới cầnXã hội đang cần điều gì?

Khi giao nhau từng cặp, ta có: ĐAM MÊ, SỨ MỆNH, THIÊN HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP, KĨ NĂNG NGHỀ NGHIỆP. Nếu công việc hội tụ đủ cả 4 thì cuộc sống trở nên viên mãn: được thỏa đam mê, phát huy năng lực, có thu nhập và được xã hội trân trọng.

Nếu chỉ thiếu một trong bốn yếu tố, ta vẫn cảm thấy chưa trọn vẹn:

  • Yêu thích + làm tốt + được trả công nhưng thế giới không cần → hài lòng nhưng thấy mình vô ích.
  • Yêu thích + thế giới cần + được trả công nhưng không giỏi → vui vẻ, đủ đầy nhưng không giàu có.
  • Làm tốt + được trả công + thế giới cần nhưng không yêu thích → thoải mái nhưng thấy trống rỗng.
  • Yêu thích + làm tốt + thế giới cần nhưng không được trả công → vui sướng, thỏa mãn nhưng thấy không chắc chắn.

Phần II giới thiệu quy trình lựa chọn nghề, bắt đầu bằng Bước 1: Đánh giá bản thân (dựa trên sở thích, năng lực, tính cách, mong muốn, bối cảnh gia đình).

Bài 1: Luyện tập – Xác định đặc điểm bản thân

Đề bài:

Với lí thuyết mật mã Holland và lí thuyết cây nghề nghiệp, em hãy xác định những đặc điểm cơ bản về sở thích, năng lực, cá tính của bản thân.

Đây là dạng bài tự liên hệ, mỗi bạn sẽ có câu trả lời riêng. Mình gợi ý cách làm theo hai lí thuyết để em điền vào cho phù hợp với chính mình.

Theo lí thuyết mật mã Holland (RIASEC), em đối chiếu bản thân với 6 nhóm sở thích nghề nghiệp:

NhómĐặc điểmNghề tiêu biểu
R – Kĩ thuật (Realistic)Thích làm việc với máy móc, công cụ, hoạt động chân tayKĩ sư, thợ cơ khí, nông nghiệp
I – Nghiên cứu (Investigative)Thích quan sát, tìm tòi, phân tíchNhà khoa học, bác sĩ, lập trình viên
A – Nghệ thuật (Artistic)Thích sáng tạo, tự do thể hiệnHọa sĩ, nhạc sĩ, nhà thiết kế
S – Xã hội (Social)Thích giúp đỡ, giao tiếp với người khácGiáo viên, y tá, tư vấn viên
E – Quản lí (Enterprising)Thích thuyết phục, lãnh đạo, kinh doanhDoanh nhân, quản lí, luật sư
C – Nghiệp vụ (Conventional)Thích sự ngăn nắp, làm việc với số liệu, quy trìnhKế toán, thư kí, nhân viên hành chính

Cách làm: em chọn ra 2–3 nhóm nổi trội nhất của mình (ví dụ mã S–A–E) rồi mô tả sở thích, năng lực tương ứng.

Theo lí thuyết cây nghề nghiệp, em phân tích phần "gốc rễ" (yếu tố bên trong bản thân):

  • Sở thích: em thích làm việc gì, môn học nào, hoạt động nào khiến em hứng thú.
  • Năng lực: em làm tốt việc gì, điểm mạnh về tư duy, kĩ năng tay nghề, giao tiếp...
  • Cá tính: em là người hướng nội hay hướng ngoại, cẩn thận hay phóng khoáng, thích làm việc nhóm hay độc lập.
  • Giá trị nghề nghiệp: điều em coi trọng (thu nhập, sự ổn định, được cống hiến, sáng tạo...).

Ví dụ mẫu để em tham khảo:

Em thuộc nhóm S–A (Xã hội – Nghệ thuật). Sở thích: thích giao tiếp, kể chuyện, vẽ và trang trí. Năng lực: viết tốt, biết lắng nghe, có khiếu thẩm mĩ. Cá tính: hướng ngoại, thân thiện, kiên nhẫn. Từ đó em phù hợp với các nghề như giáo viên, hướng dẫn viên, thiết kế truyền thông.

Bài 2: Khám phá – Thông tin cần tìm hiểu khi chọn nghề

Đề bài:

Quan sát Hình 4.5 và cho biết: Để chọn nghề, học sinh cần tìm hiểu những thông tin gì?

Trả lời: Nhìn vào Hình 4.5, để chọn được "ngành nghề" phù hợp (phần giao nhau ở giữa), học sinh cần tìm hiểu ba nhóm thông tin:

  • Sở thích: bản thân yêu thích, hứng thú với lĩnh vực, công việc nào.
  • Năng lực: khả năng, điểm mạnh, kĩ năng mà bản thân có thể làm tốt.
  • Thị trường lao động: nhu cầu nhân lực của xã hội, cơ hội việc làm, xu hướng phát triển của các ngành nghề.

Giải thích: Ngành nghề phù hợp nhất nằm ở vùng giao của cả ba yếu tố. Nếu chỉ thích mà không có năng lực thì khó thành công; nếu giỏi và thích nhưng thị trường không cần thì khó tìm được việc làm. Vì vậy phải cân nhắc đồng thời cả ba để vừa phát huy được bản thân, vừa có cơ hội việc làm thực tế.

Liên hệ với Bước 1 (Đánh giá bản thân): để bắt đầu, học sinh tự đánh giá từ sở thích, năng lực, tính cách, mong muốn và bối cảnh gia đình về những giá trị nghề nghiệp của mình.

Nếu em muốn, mình có thể giúp em điền cụ thể bảng RIASEC hoặc viết một đoạn tự đánh giá bản thân hoàn chỉnh dựa trên thông tin của em.

Chế độ đọc sách →