Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 47
Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 47–48
Bài 1: Hoàn thành Bảng 8.1 - Đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính hội tụ
Đề bài: Vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f, điểm A nằm trên trục chính. Gọi d là khoảng cách từ vật đến quang tâm thấu kính. Hãy dùng ảnh A'B' của AB ứng với các trường hợp: d > f và d < f. Nhận xét đặc điểm ảnh của vật trong các trường hợp trên theo mẫu Bảng 8.1.
Cách giải
Bước 1: Phân tích hai trường hợp vị trí vật
- Trường hợp 1: d > f (vật đặt ngoài khoảng tiêu cự)
- Trường hợp 2: d < f (vật đặt trong khoảng tiêu cự)
Bước 2: Xác định đặc điểm ảnh cho từng trường hợp
Khi d > f:
- Ảnh thật (hứng được trên màn chắn)
- Ảnh ngược chiều với vật (A'B' ngược với AB)
- Ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật (tùy vào vị trí cụ thể của vật)
Khi d < f:
- Ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn)
- Ảnh cùng chiều với vật
- Ảnh lớn hơn vật
Bước 3: Hoàn thành bảng
Bảng 8.1 hoàn chỉnh: | Khoảng cách từ vật đến thấu kính | Ảnh thật hay ảnh ảo | Cùng chiều hay ngược chiều với vật | Lớn hơn hay nhỏ hơn vật | |----------------------------------|---------------------|-------------------------------------|-------------------------| | d > f | Ảnh thật | Ngược chiều với vật | Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật | | d < f | Ảnh ảo | Cùng chiều với vật | Lớn hơn vật |
💡 Mẹo nhớ: - Ngoài tiêu (d > f): ảnh THẬT - NGƯỢC - Trong tiêu (d < f): ảnh ẢO - CÙNG - LỚN
Bài 2: Hoàn thành Bảng 8.2 - Đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính phân kì
Đề bài: Vẽ ảnh của một vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f trong các trường hợp: d > f và d < f. Nhận xét đặc điểm ảnh của vật theo mẫu Bảng 8.2.
Cách giải
Bước 1: Vẽ ảnh qua thấu kính phân kì
Với thấu kính phân kì, dù vật đặt ở vị trí nào, ảnh luôn có đặc điểm giống nhau.
Bước 2: Nhận xét đặc điểm ảnh
Đối với thấu kính phân kì:
- Ảnh luôn là ảnh ảo (không hứng được trên màn)
- Ảnh luôn cùng chiều với vật
- Ảnh luôn nhỏ hơn vật
Bước 3: Hoàn thành bảng
Bảng 8.2 hoàn chỉnh: | Khoảng cách từ vật đến thấu kính | Ảnh thật hay ảnh ảo | Cùng chiều hay ngược chiều với vật | Lớn hơn hay nhỏ hơn vật | |----------------------------------|---------------------|-------------------------------------|-------------------------| | d > f | Ảnh ảo | Cùng chiều với vật | Nhỏ hơn vật | | d < f | Ảnh ảo | Cùng chiều với vật | Nhỏ hơn vật |
💡 Mẹo nhớ: Thấu kính phân kì: ảnh luôn ẢO - CÙNG - NHỎ (không phụ thuộc vị trí vật)
Bài 3: Thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính
Đề bài: Thực hiện thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính theo hướng dẫn trong sách.
Thí nghiệm 1: Kiểm tra ảnh qua thấu kính hội tụ
Chuẩn bị
- Đèn chiếu sáng (1)
- Vật sáng bằng kính mờ hình chữ F (2)
- Thấu kính hội tụ hoặc thấu kính phân kì (3)
- Màn chắn (4)
- Giá quang học (5)
- Nguồn điện và dây nối (6)
Tiến hành
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như Hình 8.12
Bước 2: Đặt vật ở vị trí d > f
Bước 3: Từ từ dịch chuyển màn chắn cho đến khi thu được ảnh của vật rõ nét trên màn chắn
Bước 4: Nhận xét đặc điểm ảnh của vật
Bước 5: Lặp lại thí nghiệm trong trường hợp d < f và rút ra nhận xét đặc điểm ảnh của vật trong trường hợp đó
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Đặt vật trong khoảng nào thì hứng được ảnh rõ nét trên màn chắn. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
Đáp án: - Đặt vật ở vị trí d > f (ngoài khoảng tiêu cự) thì hứng được ảnh rõ nét trên màn chắn - Ảnh đó là ảnh thật
Câu 2: Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, quan sát ảnh ảo bằng cách nào? Ảnh ảo có hứng được trên màn chắn không?
Đáp án: - Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự (d < f), quan sát ảnh ảo bằng cách nhìn trực tiếp qua thấu kính từ phía sau thấu kính - Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
Thí nghiệm 2: Kiểm tra ảnh qua thấu kính phân kì
Tiến hành
Bước 1: Thay thấu kính hội tụ bằng thấu kính phân kì
Bước 2: Đặt vật ở các vị trí d > f và d < f. Đặt mắt quan sát ảnh của vật qua thấu kính
Thực hiện các yêu cầu
Yêu cầu 1: Hãy cho biết ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau.
Đáp án: Giống nhau: - Đều là ảnh ảo (không hứng được trên màn) - Đều cùng chiều với vật Khác nhau: - Ảnh ảo qua thấu kính hội tụ: lớn hơn vật (khi d < f) - Ảnh ảo qua thấu kính phân kì: nhỏ hơn vật (với mọi vị trí vật)
Yêu cầu 2: Nêu các cách phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
Đáp án: Cách 1 - Quan sát hình dạng: - Thấu kính hội tụ: phần giữa dày hơn phần rìa - Thấu kính phân kì: phần giữa mỏng hơn phần rìa Cách 2 - Quan sát ảnh: - Đặt vật gần thấu kính, nhìn qua thấu kính: - Nếu thấy ảnh lớn hơn vật → thấu kính hội tụ - Nếu thấy ảnh nhỏ hơn vật → thấu kính phân kì Cách 3 - Chiếu ánh sáng: - Chiếu chùm tia sáng song song qua thấu kính: - Nếu các tia ló hội tụ tại một điểm → thấu kính hội tụ - Nếu các tia ló phân kì → thấu kính phân kì
Tóm tắt kiến thức (phần EM ĐÃ HỌC)
Phần này tổng hợp các kiến thức quan trọng về thấu kính:
🎯 Ghi nhớ: 1. Thấu kính hội tụ: - Vật ngoài tiêu (d > f): ảnh thật, ngược chiều - Vật trong tiêu (d < f): ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật 2. Thấu kính phân kì: - Với mọi vị trí vật: ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật 3. Phân biệt hai loại thấu kính: - Hình dạng: hội tụ dày giữa, phân kì mỏng giữa - Ảnh tạo ra: hội tụ có thể cho ảnh lớn, phân kì luôn cho ảnh nhỏ
