Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 51
Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 51–52
TRANG 51 - Nội dung lý thuyết
EM ĐÃ HỌC
- Cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp Silbermann.
EM CÓ THỂ
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo những phương pháp khác nhau.
💡 Phương pháp Bessel xác định tiêu cự
Nguyên lý:
- Đặt vật, thấu kính hội tụ, màn chắn thẳng hàng trên một trục
- Dịch chuyển thấu kính tới các vị trí khác nhau để tìm hai vị trí thu được ảnh rõ nét trên màn chắn
- Xác định khoảng cách giữa vật và màn chắn (L), khoảng cách giữa hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn chắn (l)
Công thức tính tiêu cự:
f = (L² - l²) / 4L
Trong đó:
- f: tiêu cự thấu kính
- L: khoảng cách giữa vật và màn chắn
- l: khoảng cách giữa hai vị trí thấu kính cho ảnh rõ nét
💡 Ưu điểm phương pháp Bessel: Cho kết quả chính xác hơn phương pháp Silbermann vì dựa trên hai lần đo, giảm sai số ngẫu nhiên.
TRANG 52 - BÀI 10: KÍNH LÚP, BÀI TẬP THẤU KÍNH
MỤC TIÊU
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp
- Vẽ được sơ đồ tia lẻ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ
Câu hỏi mở đầu
Đề bài: Tại sao người thợ sửa đồng hồ lại phải sử dụng kính lúp khi làm việc?
Cách giải
Trả lời:
Người thợ sửa đồng hồ phải sử dụng kính lúp vì: - Các chi tiết của đồng hồ rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường - Kính lúp tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật, giúp quan sát rõ các chi tiết nhỏ - Ảnh qua kính lúp cùng chiều với vật, nằm cùng phía với vật so với kính - Giúp thợ làm việc chính xác, tránh sai sót khi lắp ráp, sửa chữa
💡 Ghi nhớ: Kính lúp = thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (vài cm), dùng để quan sát vật nhỏ.
I - CẤU TẠO KÍNH LÚP
Nội dung lý thuyết:
Kính lúp là một dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ. Về mặt cấu tạo, kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (cỡ vài cm), thường được bảo vệ bởi một khung có tay cầm hoặc đeo trực tiếp vào mắt.
Đặc điểm:
- Mỗi kính lúp có một số bội giác xác định
- Số bội giác thường được ghi ngay trên khung đỡ kính: 2x, 5x, 10x, 20x,...
Công thức số bội giác:
G = 25/f
Trong đó:
- G: số bội giác
- f: tiêu cự thấu kính (đơn vị cm)
- 25: khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất của mắt (cm)
💡 Mẹo nhớ: Số bội giác càng lớn → tiêu cự càng nhỏ → quan sát vật càng nhỏ được.
Câu hỏi trong bài
Câu 1: Trả lời câu hỏi phần mở bài.
(Đã giải ở phần câu hỏi mở đầu)
Câu 2: Nêu một số ứng dụng của kính lúp trong cuộc sống.
Cách giải
Trả lời:
Ứng dụng của kính lúp: 1. Trong y tế: Bác sĩ da liễu dùng kính lúp quan sát tổn thương da 2. Trong sửa chữa: Thợ sửa đồng hồ, điện thoại, trang sức 3. Trong nghiên cứu: Quan sát mẫu vật nhỏ, côn trùng, lá cây 4. Trong đời sống: Đọc chữ nhỏ (người già, sách in nhỏ) 5. Trong nghệ thuật: Khắc, chạm trổ chi tiết nhỏ 6. Trong công nghiệp: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, mạch điện tử
Phần thông tin về góc trông vật α
Nội dung:
Ở lớp 8, chúng ta đã học về cấu tạo của mắt, muốn cho mắt nhìn rõ một vật thì ảnh của vật phải hiện trên màng lưới (võng mạc). Tuy nhiên, việc nhìn thấy được một vật nhỏ còn tùy thuộc vào kích thước ảnh của vật trên màng lưới. Kích thước này phụ thuộc vào góc trong vật α (Hình 10.2).
Giải thích:
Góc trông vật α: - Là góc tạo bởi hai tia sáng xuất phát từ hai điểm A và B tới mắt - Góc α càng lớn → ảnh trên võng mạc càng lớn → nhìn rõ hơn - Kính lúp giúp tăng góc trông vật, do đó ảnh trên võng mạc lớn hơn
🎯 Ghi nhớ: Trang này chủ yếu là lý thuyết về kính lúp. Các bài tập vận dụng sẽ có ở trang tiếp theo.
