Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 79
Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 79–80
Tóm tắt lý thuyết
Vòng năng lượng theo vòng tuần hoàn của nước:
- Ánh sáng Mặt Trời làm nóng nước và khí quyển → tạo chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng → sinh ra gió, dòng hải lưu, sóng biển và các hiện tượng thời tiết.
- Như vậy năng lượng gió, dòng chảy, sóng biển đều bắt nguồn từ năng lượng Mặt Trời.
Năng lượng hoá thạch:
- Gồm than mỏ, dầu mỏ, khí mỏ dầu, khí thiên nhiên.
- Hình thành từ việc phân huỷ xác sinh vật qua hàng triệu năm → cũng có nguồn gốc từ Mặt Trời.
- Ưu điểm: sẵn có, dễ khai thác, dễ vận chuyển, dễ tích trữ, công nghệ phổ biến, chi phí rẻ.
- Nhược điểm: cạn kiệt dần, gây ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhiên liệu hoá thạch:
- Chi phí khai thác (thăm dò, khoan, vận chuyển, lưu kho, xử lí môi trường).
- Cung cầu thị trường, tình hình kinh tế, chính sách quốc gia.
Bài 1: Câu hỏi sau Hình 16.2 (vòng tuần hoàn của nước)
Câu 1. Mô tả sự chuyển hoá giữa các dạng năng lượng trong vòng tuần hoàn của nước.
Lời giải:
- Năng lượng ánh sáng (quang năng) từ Mặt Trời → chuyển thành nhiệt năng làm nước biển, sông, hồ bốc hơi.
- Hơi nước mang nhiệt năng bay lên cao, ngưng tụ thành mây (chuyển thành thế năng vì ở độ cao lớn).
- Mưa rơi xuống: thế năng → động năng của dòng nước chảy.
- Dòng nước chảy có thể làm quay tua bin → động năng chuyển thành điện năng (ở nhà máy thuỷ điện).
Câu 2. Chứng tỏ năng lượng từ gió, năng lượng từ dòng chảy trên Trái Đất cũng đến từ Mặt Trời.
Lời giải:
- Mặt Trời làm nóng các vùng trên Trái Đất không đều → tạo chênh lệch nhiệt độ và áp suất không khí → sinh ra gió. Vậy năng lượng gió bắt nguồn từ Mặt Trời.
- Mặt Trời làm nước bốc hơi, tạo mưa rơi xuống vùng cao, nước chảy từ cao xuống thấp tạo thành dòng chảy. Vậy năng lượng dòng chảy cũng bắt nguồn từ Mặt Trời.
Câu 3. Lấy ví dụ chứng tỏ năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
Lời giải (một số ví dụ):
- Cây xanh quang hợp nhờ ánh sáng Mặt Trời tạo ra chất hữu cơ → là gốc của chuỗi thức ăn và của nhiên liệu hoá thạch sau này.
- Gió thổi làm quay tua bin điện gió.
- Dòng chảy của sông được dùng để sản xuất thuỷ điện.
- Sóng biển, dòng hải lưu hình thành nhờ năng lượng Mặt Trời.
Bài 2: Câu hỏi sau Hình 16.3 (quá trình hình thành dầu mỏ)
Câu 1. Mô tả quá trình hình thành dầu mỏ.
Lời giải (theo các giai đoạn trong Hình 16.3):
- Từ hàng triệu năm trước, động vật và thực vật xuất hiện trên Trái Đất.
- Một lượng lớn thực vật và xác sinh vật biển tích tụ dưới đáy đại dương tạo thành lớp trầm tích.
- Trải qua hàng triệu năm, lớp trầm tích bị vi khuẩn biến đổi và chìm sâu hơn, chịu nhiệt độ và áp suất lớn dần biến thành bùn đen, dầu mỏ.
- Dựa vào các vết đứt gãy của lớp đá, dầu mỏ dần nổi lên, tích tụ trong các túi đá tạo thành mỏ dầu, được con người khai thác đến ngày nay.
Câu 2. Vì sao dầu mỏ không thể bổ sung nhanh và sẽ dần cạn kiệt trong tương lai gần?
Lời giải:
- Vì dầu mỏ cần hàng triệu năm để hình thành (tốc độ tạo ra cực kì chậm).
- Trong khi đó, con người khai thác và tiêu thụ với tốc độ rất nhanh, lớn hơn nhiều so với tốc độ tái tạo tự nhiên.
- Do đó dầu mỏ không kịp bổ sung, lượng dự trữ giảm dần và sẽ cạn kiệt trong tương lai gần.
Bài 3: Câu hỏi về năng lượng hoá thạch (trang 78)
Câu 1. Nêu ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Nguồn sẵn có | Mất hàng triệu năm để tạo ra → cạn kiệt dần |
| Dễ khai thác, chế biến | Khai thác gây thay đổi cấu trúc địa tầng, động đất |
| Dễ vận chuyển, dễ tích trữ khối lượng lớn | Đốt cháy thải CO₂, CO, NO₂, SO₂… gây ô nhiễm |
| Công nghệ phổ biến, chi phí rẻ | Gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, thiên tai |
Câu 2. Lấy ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.
Lời giải (một số ví dụ):
- Đốt than ở nhà máy nhiệt điện thải ra khí SO₂, CO₂, bụi mịn gây ô nhiễm không khí và mưa axit.
- Xe máy, ô tô đốt xăng dầu thải ra CO, NO₂ làm ô nhiễm không khí ở thành phố.
- Khí CO₂ thải ra nhiều gây hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên, băng tan, nước biển dâng.
Bài 4: Tìm hiểu cơ cấu giá bán xăng (Hình 16.4)
Đây là phần "Em có biết / tìm hiểu thêm". Theo biểu đồ tròn cơ cấu giá bán xăng ở Mỹ năm 2023:
| Thành phần | Tỉ lệ |
|---|---|
| Chi phí khai thác | 50% |
| Chi phí lọc dầu và lợi nhuận | 25% |
| Chi phí thuế | 14% |
| Chi phí phân phối và tiếp thị | 11% |
Nhận xét: Chi phí khai thác chiếm tỉ lệ lớn nhất (tới 50% giá bán). Vì vậy khi chi phí khai thác tăng (phải khai thác ở vùng biển sâu, vùng hẻo lánh, vùng cực) thì giá xăng dầu cũng tăng theo.
Em đã nắm được mạch bài chưa? Phần dễ nhầm nhất là câu "vì sao dầu mỏ cạn kiệt" – chỉ cần nhớ ý chính: tạo ra rất chậm (triệu năm) nhưng tiêu thụ rất nhanh là được nhé.
