Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 89

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 89–90

Tóm tắt lý thuyết

Bài 18 mở đầu bằng tình huống: thép làm khung công trình, đồng làm dây dẫn điện, vàng làm trang sức. Các ứng dụng này đều dựa vào tính chất của kim loại.

Kim loại có 3 tính chất vật lí chung:

  • Tính dẻo (dễ dát mỏng, kéo sợi).
  • Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
  • Ánh kim (bề mặt sáng lấp lánh).

Một vài "kỉ lục" cần nhớ:

Tính chấtKim loại đứng đầu
Dẻo nhấtVàng (gold)
Dẫn điện tốt nhấtBạc (silver)
Dẫn nhiệt tốt nhấtBạc
Nhiệt độ nóng chảy cao nhấtTungsten (vonfram)
Nhiệt độ nóng chảy thấp nhấtThuỷ ngân (mercury)

Về tính chất hoá học, kim loại tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước, dung dịch acid, dung dịch muối. Phần này bắt đầu với phản ứng tác dụng với oxygen.


Bài: Tìm hiểu về tính chất vật lí của kim loại (Trang 87)

Câu 1

Đề: Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép (thành phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?

Trả lời: Thanh nhôm và thanh thép có thể bị uốn cong mà không gãy.

Giải thích: Nhôm và thép là kim loại, có tính dẻo nên uốn cong được. Còn thuỷ tinh và gỗ giòn, không dẻo nên sẽ gãy khi uốn.

Câu 2

Đề: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,…)?

Trả lời:

  • Đồng, vàng, nhôm: bị dát mỏng (biến dạng mà không vỡ) vì là kim loại có tính dẻo.
  • Sứ: bị vỡ vụn vì giòn.
  • Gỗ: có thể nứt, dập.
  • Cao su: biến dạng tạm thời rồi đàn hồi trở lại (không phải tính dẻo của kim loại).

Giải thích: Kim loại (đồng, vàng, nhôm) có tính dẻo nên khi đập sẽ dát mỏng ra. Đây là minh chứng rõ cho tính dẻo của kim loại.

Câu 3

Đề: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?

Trả lời: Hiện tượng này chứng tỏ nhôm có tính dẫn nhiệt.

Giải thích: Nhiệt từ nước sôi truyền qua phần thìa ngập trong nước, rồi dẫn dọc theo cán thìa đến tay ta, nên ta thấy nóng. Đó chính là tính dẫn nhiệt của kim loại.

Câu 4

Đề: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy giải thích vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm bằng sắt.

Trả lời: Vì đồng và nhôm dẫn điện tốt hơn sắt rất nhiều (độ dẫn điện của đồng, nhôm lớn hơn của sắt). Dùng đồng và nhôm giúp dây dẫn truyền điện hiệu quả, ít hao phí năng lượng do toả nhiệt trên dây.

Giải thích thêm: Ngoài dẫn điện tốt, nhôm còn nhẹ và rẻ hơn nên hay dùng cho đường dây tải điện đường dài; đồng dẫn điện tốt nhất trong ba kim loại này nên dùng cho dây trong nhà, thiết bị. Sắt dẫn điện kém hơn và dễ gỉ nên không dùng.

Câu 5

Đề: Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?

Trả lời: Bề mặt mảnh nhôm và mảnh đồng có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim). Viên gạch không có.

Giải thích: Nhôm và đồng là kim loại nên có ánh kim. Viên gạch là vật liệu phi kim loại nên bề mặt xỉn, không phản chiếu ánh sáng theo kiểu ánh kim.


Bài: Quan sát Hình 18.1 (Trang 88)

Đề: Quan sát Hình 18.1 và cho biết những ứng dụng của các kim loại vàng, đồng, nhôm, sắt dựa trên tính chất vật lí nào.

Trả lời:

Kim loạiỨng dụngDựa trên tính chất
VàngLàm đồ trang sứcÁnh kim đẹp, tính dẻo (dễ tạo hình), không bị gỉ
ĐồngLàm lõi dây điệnDẫn điện tốt, tính dẻo (kéo thành sợi)
NhômLàm xoong, nồi, chảoDẫn nhiệt tốt, nhẹ, tính dẻo
Sắt (thép)Dùng trong xây dựng, cầu đườngCứng, bền, chịu lực tốt (tính dẻo giúp không giòn gãy)

Giải thích: Mỗi ứng dụng đều khai thác một tính chất vật lí nổi bật. Đồng dẫn điện tốt nên làm dây điện; nhôm dẫn nhiệt tốt và nhẹ nên làm dụng cụ nấu ăn; vàng có ánh kim và dẻo nên làm trang sức; thép chịu lực tốt nên làm khung công trình.


Phần lý thuyết: Tác dụng với oxygen (Trang 88)

Phần này chưa có câu hỏi, nhưng em cần nắm hai phương trình quan trọng:

Hầu hết kim loại (Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,…) phản ứng với oxygen tạo oxide. Một số kim loại như Au không phản ứng với oxygen.

Sắt cháy trong oxygen tạo khói màu nâu đỏ:

$$3Fe + 2O_2 \xrightarrow{t^o} Fe_3O_4$$

Nhôm cháy sáng tạo chất rắn màu trắng:

$$4Al + 3O_2 \xrightarrow{t^o} 2Al_2O_3$$

Lưu ý: $Fe_3O_4$ là oxide sắt có cả hoá trị II và III, có thể viết là $FeO\cdot Fe_2O_3$.

Em xem lại các câu trả lời nhé, chỗ nào chưa rõ cứ hỏi thầy thêm.

Chế độ đọc sách →