Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 95

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 95–96

Tóm tắt lý thuyết

Dãy hoạt động hoá học của kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động:

$$K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au$$

Ý nghĩa của dãy:

  • Từ trái sang phải, mức độ hoạt động hoá học giảm dần.
  • Kim loại mạnh (K, Na, Ca,...) tác dụng được với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen.
  • Kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch acid (HCl, H₂SO₄ loãng...), giải phóng khí hydrogen.
  • Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,...) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

Bài 1: Thí nghiệm so sánh hoạt động của Cu và Ag

Đề: Dùng panh kẹp dây đồng (uốn lò xo) nhúng vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO₃ 2%. Quan sát hiện tượng và thực hiện các yêu cầu.

a) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hoá học

Hiện tượng:

  • Có lớp chất rắn màu xám bám lên dây đồng (đó là bạc kim loại Ag sinh ra).
  • Dung dịch dần chuyển sang màu xanh lam (do tạo thành Cu(NO₃)₂).

Phương trình hoá học:

$$Cu + 2AgNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Ag\downarrow$$

b) So sánh mức độ hoạt động của Cu và Ag

  • Đồng (Cu) đẩy được bạc (Ag) ra khỏi dung dịch muối AgNO₃.
  • Vậy Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag.

Giải thích: Kim loại mạnh hơn (đứng trước) đẩy kim loại yếu hơn (đứng sau) ra khỏi dung dịch muối. Cu đẩy được Ag nên Cu mạnh hơn Ag.

c) Sắp xếp Na, Fe, Cu, Ag, H theo chiều giảm dần mức độ hoạt động

Dựa vào dãy hoạt động hoá học, thứ tự giảm dần là:

$$Na > Fe > H > Cu > Ag$$


Bài 2: Tìm hiểu ý nghĩa dãy hoạt động hoá học

Đề: Trình bày ý nghĩa dãy hoạt động hoá học theo gợi ý.

  1. Kim loại mạnh (K, Na, Ca) phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo sản phẩm gì?

Tạo dung dịch base (hydroxide kim loại) và giải phóng khí hydrogen.

Ví dụ:

$$2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2\uparrow$$

$$Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2\uparrow$$

  1. Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H₂SO₄ loãng, HCl) tạo sản phẩm gì?

Tạo muối và giải phóng khí hydrogen.

Ví dụ:

$$Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2\uparrow$$

$$Fe + H_2SO_4 \rightarrow FeSO_4 + H_2\uparrow$$

  1. Khái quát vị trí trong dãy hoạt động:
Mức độ hoạt độngKim loại tiêu biểuVị trí trong dãy
MạnhK, Na, Ca, MgĐầu dãy
Trung bìnhAl, Zn, Fe, PbGiữa dãy
YếuCu, Ag, AuCuối dãy

Bài 3: Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hoá học

Đề: Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hoá học (nếu có) trong các thí nghiệm sau.

Câu 1: Cho lần lượt Mg, Ag, Zn vào 3 ống nghiệm chứa dung dịch H₂SO₄ loãng (~3 mL mỗi ống)

Nhận xét: Chỉ kim loại đứng trước H mới phản ứng với acid loãng. Trong dãy: Mg, Zn đứng trước H; Ag đứng sau H.

  • Ống chứa Mg: có khí không màu thoát ra (sủi bọt), Mg tan dần.

$$Mg + H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4 + H_2\uparrow$$

  • Ống chứa Zn: có khí không màu thoát ra (sủi bọt chậm hơn Mg), Zn tan dần.

$$Zn + H_2SO_4 \rightarrow ZnSO_4 + H_2\uparrow$$

  • Ống chứa Ag: không có hiện tượng gì (Ag đứng sau H nên không phản ứng).

Câu 2: Cho viên kẽm (Zn) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO₃

Nhận xét: Zn đứng trước Ag nên đẩy được Ag ra khỏi muối.

Hiện tượng: Có lớp chất rắn màu xám (Ag) bám lên viên kẽm, viên kẽm tan dần.

$$Zn + 2AgNO_3 \rightarrow Zn(NO_3)_2 + 2Ag\downarrow$$

Câu 3: Cho lần lượt Cu, Fe, Ca vào 3 cốc chứa 25 mL nước cất

Nhận xét: Chỉ kim loại hoạt động mạnh (K, Na, Ca...) mới tác dụng với nước ở điều kiện thường.

  • Cốc chứa Ca: có khí không màu thoát ra, Ca tan dần, dung dịch hơi đục (tạo Ca(OH)₂ ít tan).

$$Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2\uparrow$$

  • Cốc chứa Fe: không có hiện tượng (Fe không phản ứng với nước ở điều kiện thường).
  • Cốc chứa Cu: không có hiện tượng (Cu là kim loại yếu, không phản ứng với nước).

Tóm lại, chìa khoá để giải mọi bài dạng này là thuộc lòng dãy hoạt động hoá học và 3 quy tắc: phản ứng với nước (kim loại mạnh đầu dãy), phản ứng với acid (kim loại trước H), và đẩy kim loại khỏi muối (kim loại trước đẩy kim loại sau). Em nắm vững phần này là làm tốt cả chương nhé!

Chế độ đọc sách →