Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 167

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 167–168

Trang 165 – Giải thích kết quả thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel

Tóm tắt lý thuyết

Khi xét riêng từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt), tỉ lệ kiểu hình của mỗi tính trạng ở F₂ đều là 3 : 1, đúng với quy luật phân li. Điều này cho thấy sự di truyền của màu hạt và dạng hạt không phụ thuộc vào nhau.

Quy ước gene (theo hình):

  • A: hạt vàng (trội) — a: hạt xanh (lặn)
  • B: vỏ trơn (trội) — b: vỏ nhăn (lặn)

Sơ đồ lai:

  • P(tc): AABB (vàng, trơn) × aabb (xanh, nhăn)
  • G(P): AB và ab
  • F₁: 100% AaBb (vàng, trơn)
  • F₁ × F₁ cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab (tỉ lệ bằng nhau)
  • F₂: 16 tổ hợp, tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1
  • 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

Câu hỏi (Dựa vào Hình 37.3)

Câu 1: Giải thích vì sao F₁ giảm phân cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F₂ thu được tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1

Đề: Giải thích vì sao F₁ giảm phân cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F₂ thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.

Lời giải:

Bước 1 – Vì sao F₁ cho 4 loại giao tử bằng nhau:

F₁ có kiểu gene dị hợp hai cặp AaBb. Trong quá trình giảm phân, mỗi cặp allele phân li về giao tử, đồng thời cặp Aa phân li độc lập với cặp Bb. Do đó các allele tổ hợp tự do, tạo ra 4 loại giao tử:

$$AB,\ Ab,\ aB,\ ab$$

Vì sự phân li và tổ hợp diễn ra ngẫu nhiên, đồng đều nên 4 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau, mỗi loại chiếm $\frac{1}{4}$ (tức 1 : 1 : 1 : 1).

Bước 2 – Vì sao F₂ cho tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1:

Khi thụ tinh, 4 loại giao tử đực kết hợp ngẫu nhiên với 4 loại giao tử cái, tạo ra:

$$4 \times 4 = 16 \text{ tổ hợp giao tử}$$

Vì A trội hơn a, B trội hơn b, nên thống kê kiểu hình ở F₂:

Kiểu hìnhSố tổ hợpTỉ lệ
Vàng, trơn (A-B-)99/16
Vàng, nhăn (A-bb)33/16
Xanh, trơn (aaB-)33/16
Xanh, nhăn (aabb)11/16

Vậy tỉ lệ kiểu hình F₂ là 9 : 3 : 3 : 1.

Có thể hiểu nhanh: vì hai tính trạng di truyền độc lập nên tỉ lệ chung là tích của hai tỉ lệ riêng:

$$(3 \text{ vàng} : 1 \text{ xanh}) \times (3 \text{ trơn} : 1 \text{ nhăn}) = 9 : 3 : 3 : 1$$


Câu 2: Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập

Đề: Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.

Lời giải:

Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele khác.

→ Nhờ vậy mà các allele tổ hợp tự do, tạo nên nhiều loại giao tử và làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở đời sau.


Mục EM ĐÃ HỌC (tóm tắt)

  • Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định. Khi giảm phân, các allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử, nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.
  • Phép lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội (chưa biết kiểu gene) với cơ thể mang tính trạng lặn, dùng để xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
  • Quy luật phân li độc lập: các cặp allele quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.

Trang 166 – Bài 38: Nucleic acid và Gene

Đây là trang mở đầu bài học mới, gồm phần mục tiêu và bắt đầu lý thuyết. Mình tóm tắt nội dung và liệt kê các câu hỏi xuất hiện trên trang.

Mục tiêu của bài

  • Nêu được khái niệm nucleic acid; kể tên các loại: DNA và RNA.
  • Mô tả cấu trúc xoắn kép của DNA, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, liên kết giữa hai mạch theo nguyên tắc bổ sung.
  • Nêu chức năng của DNA trong lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
  • Nêu khái niệm gene.
  • Giải thích vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide lại tạo ra sự đa dạng của phân tử DNA.
  • Nêu sơ lược tính đặc trưng cá thể của hệ gene và ứng dụng của phân tích DNA (xác định huyết thống, truy tìm tội phạm...).
  • Trình bày RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại ribonucleotide; phân biệt các loại RNA theo chức năng.

Tóm tắt lý thuyết

I – Khái niệm nucleic acid:

  • Nucleic acid là phân tử sinh học cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P, có cấu trúc đa phân, được tìm thấy trong tế bào của cơ thể sinh vật và trong virus.
  • Có hai loại: DNA (deoxyribonucleic acid) và RNA (ribonucleic acid).

II – DNA (cấu trúc phân tử):

  • Theo Hình 38.1, DNA có dạng xoắn kép gồm 2 mạch, liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung; mỗi mạch có các nucleotide nối nhau bằng liên kết cộng hoá trị.
  • 4 loại nucleotide: A (Adenine), T (Thymine), G (Guanine), C (Cytosine).
  • Chu kì xoắn 34 Å, đường kính 20 Å.

Câu hỏi 1 (trong phần Khái niệm nucleic acid)

Đề: Cho các đối tượng sau: da, tóc, tiểu cầu, lục lạp, virus HIV, ti thể. Đối tượng nào có chứa nucleic acid?

Lời giải:

Nucleic acid có trong tế bào sống (chứa DNA/RNA) và trong virus. Xét từng đối tượng:

Đối tượngCó nucleic acid?Giải thích
DaGồm các tế bào, mỗi tế bào có DNA trong nhân
TócTế bào nang tóc/chân tóc chứa DNA
Tiểu cầuKhôngTiểu cầu là mảnh tế bào không có nhân, không chứa DNA
Lục lạpBào quan này có DNA riêng (DNA lục lạp)
Virus HIVVirus chứa vật chất di truyền là RNA
Ti thểBào quan này có DNA riêng (DNA ti thể)

→ Các đối tượng có chứa nucleic acid: da, tóc, lục lạp, virus HIV, ti thể. Tiểu cầu thì không (vì là mảnh tế bào không nhân, không chứa vật chất di truyền).


Câu hỏi (Quan sát Hình 38.1 – mục II.1)

Câu 1: Mô tả cấu trúc phân tử DNA. Cấu trúc đó được hình thành và ổn định nhờ yếu tố nào?

Lời giải:

Mô tả cấu trúc:

  • DNA là chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải.
  • Hai mạch có chiều ngược nhau (một mạch 5'→3', mạch kia 3'→5').
  • Mỗi chu kì xoắn dài khoảng 34 Å (gồm 10 cặp nucleotide), đường kính khoảng 20 Å.
  • Các nucleotide trên hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C.

Cấu trúc được hình thành và ổn định nhờ:

  • Liên kết cộng hoá trị giữa các nucleotide nằm trên cùng một mạch (tạo nên độ bền của mỗi mạch).
  • Liên kết hydrogen giữa các nucleotide bổ sung trên hai mạch (A–T, G–C) giúp hai mạch gắn kết và giữ cấu trúc xoắn kép ổn định.

Câu 2: Gọi tên các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA

Lời giải:

Đơn phân của DNA là các nucleotide. Có 4 loại nucleotide, gọi tên theo loại base:

  • Adenine (A)
  • Thymine (T)
  • Guanine (G)
  • Cytosine (C)

Mỗi nucleotide gồm 3 thành phần: gốc phosphate, đường deoxyribose và một base nitrogen (A, T, G hoặc C).


Tổng kết: Trang 165 hoàn thiện phần giải thích thí nghiệm lai hai tính trạng (tỉ lệ 9:3:3:1 và quy luật phân li độc lập), còn trang 166 mở đầu Bài 38 về nucleic acid và DNA với khái niệm, cấu trúc xoắn kép và các đơn phân nucleotide.

Chế độ đọc sách →