Giải Ngữ Văn 9 - Tập 1 trang 11

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 11–12

Phần 1: Nội dung lý thuyết (Trang 11)

Trang 11 chủ yếu là phần lý thuyết về Truyện truyền kì, bao gồm:

Nội dung chính:

1. Khái niệm Truyện truyền kì:

  • Thể loại văn xuôi tự sự phát triển từ thời Trung đại
  • Dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật
  • Thuộc văn học viết, có quá trình sáng tạo công phu

2. Cốt truyện:

  • Có khí mơ phông, cốt truyện dân gian hoặc đã sử lưu truyền
  • Có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc
  • Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến tính

3. Nhân vật:

  • Thế giới nhân vật đa dạng, phong phú
  • Ba nhóm chính: thần tiên, người trần, yêu quái
  • Có những nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời, ngoại hình, năng lực siêu nhiên

4. Không gian và thời gian:

  • Có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm
  • Không gian không tồn tại tách biệt mà liên thông với nhau
  • Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên, cõi âm

5. Ngôn ngữ:

  • Sử dụng nhiều điển tích, điển cố

6. Điển tích, điển cố:

  • Điển tích: câu chuyện trong sách xưa, dẫn lại một cách có đức trong văn bản
  • Điển cố: sự việc hay câu chữ trong sách xưa, dẫn lại trong văn bản
  • Giúp tăng tính hàm súc, uyển bác, gợi liên tưởng phong phú

7. Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt:

  • Trong lớp từ Hán Việt, nhiều từ có nghĩa khác nhau, dễ gây nhầm lẫn

Phần 2: Văn bản đọc (Trang 12)

VÁN BẢN 1

TRƯỚC KHI ĐỌC

Câu 1

Đề bài: Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?

Cách giải

Bước 1: Nhận diện vấn đề

Câu hỏi yêu cầu em trình bày hiểu biết về địa vị, vai trò của phụ nữ trong xã hội phong kiến Việt Nam.

Bước 2: Phân tích vị thế phụ nữ thời phong kiến

Đáp án: Người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến có vị thế thấp kém, chịu nhiều áp bức: - Về địa vị xã hội: Phụ nữ bị coi là thấp hơn nam giới, phải tuân theo "tam t종" (ba phải theo): ở nhà theo cha, lấy chồng theo chồng, chồng mất theo con. - Về quyền lợi: Không có quyền học hành, không được tham gia chính trị, không có quyền thừa kế tài sản. - Về hôn nhân: Phải tuân theo "cha mẹ đặt đâu con ngồi đó", không có quyền tự do lựa chọn người bạn đời. - Về đạo đức: Phải giữ gìn "tứ đức" (công, dung, ngôn, hạnh), chịu nhiều ràng buộc về đạo đức. - Về gia đình: Phải phục tùng chồng, chịu đựng cảnh đa thê, có thể bị ly dị nếu phạm "thất xuất" (bảy lỗi).
💡 Mẹo nhớ: Tam tòng tứ đức = 3 phải theo + 4 đức tính → Phụ nữ phong kiến bị ràng buộc cả đời.

Câu 2

Đề bài: Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng đó của em.

Cách giải

Bước 1: Chọn tác phẩm

Em có thể chọn một trong các tác phẩm đã học hoặc đã đọc về người phụ nữ.

Bước 2: Trình bày ấn tượng

Gợi ý đáp án: Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm "Tức nước vỡ bờ" của Ngô Tất Tố. - Nhân vật: Cô Dậu - người phụ nữ nông thôn chịu nhiều bất hạnh. - Ấn tượng: Em thấy thương cảm cho số phận của Cô Dậu - một người phụ nữ hiền lành, chịu thương chịu khó nhưng lại bị gia đình chồng hành hạ, ngược đãi. Cô phải chịu đựng cảnh đói khát, bị đánh đập, bị vu oan. - Ý nghĩa: Tác phẩm phản ánh thực trạng người phụ nữ nông thôn thời phong kiến - những người bị áp bức, bóc lột cả về thể xác lẫn tinh thần. - Cảm nhận: Qua tác phẩm, em hiểu thêm về cuộc sống khổ cực của phụ nữ xưa và trân trọng hơn cuộc sống bình đẳng, tự do của phụ nữ ngày nay.
Hoặc có thể chọn các tác phẩm khác như: - "Chuyện người con gái Nam Xương" (Nguyễn Dữ) - "Vợ nhặt" (Kim Lân) - "Chiếc lược ngà" (Nguyễn Quang Sáng) - "Hai đứa trẻ" (Thạch Lam)
🎯 Ghi nhớ: Khi trả lời câu hỏi cảm nhận, cần nêu: tên tác phẩm → nhân vật → hoàn cảnh → ấn tượng cá nhân → ý nghĩa rút ra.

Lưu ý: Phần văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ bắt đầu từ trang 12, đây là phần ĐỌC VĂN BẢN chứ chưa có câu hỏi bài tập cụ thể. Các câu hỏi bài tập về văn bản này sẽ xuất hiện ở các trang tiếp theo.

Chế độ đọc sách →