Giải Ngữ Văn 9 - Tập 1 trang 113

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 113–114

Tóm tắt lý thuyết

Phần đầu trang 111 khép lại bài nói và nghe Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm (ở đây là Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn?), gồm hai ý:

  • Kết thúc thảo luận: người chủ trì tổng kết nội dung, khẳng định ý nghĩa, cảm ơn các thành viên.
  • Đánh giá: dựa trên hai nhóm tiêu chí — đánh giá nội dung thảo luận (đúng chủ đề, tập trung, tìm ra phương pháp học hiệu quả) và đánh giá cách tổ chức, điều hành (tinh thần dân chủ, tôn trọng ý kiến khác, các vai trò làm đúng nhiệm vụ, đúng tiến trình).

Tiếp đó là mục Củng cố, mở rộng (3 bài tập tổng hợp cả Bài 1) và mục Thực hành đọc giới thiệu văn bản nghị luận của Nguyễn Khắc Phi về bài thơ Đường Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lý Bạch).


Bài 1: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống luận đề – luận điểm

Đề: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện luận đề, hệ thống luận điểm và những lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu của mỗi luận điểm trong hai văn bản: "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người và Từ "Thằng quỷ nhỏ" của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi.

Gợi ý sơ đồ (em vẽ lại dạng nhánh cây cho đẹp):

Văn bản 1 – "Người con gái Nam Xương" – một bi kịch của con người

  • Luận đề: Số phận bi kịch của nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương.
  • Luận điểm 1: Vũ Nương có những phẩm chất tốt đẹp đáng quý.
  • Lí lẽ + bằng chứng: nàng đảm đang, hiếu thảo (chăm sóc mẹ chồng, lo ma chay chu đáo); thủy chung, hết lòng vì gia đình (lời dặn dò khi tiễn chồng, một mình nuôi con).
  • Luận điểm 2: Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất và cái chết thương tâm.
  • Lí lẽ + bằng chứng: chỉ vì lời nói ngây thơ của bé Đản và sự đa nghi, gia trưởng của Trương Sinh mà nàng bị nghi oan, không thể minh oan nên gieo mình xuống sông.
  • Luận điểm 3: Bi kịch ấy phản ánh thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
  • Lí lẽ + bằng chứng: người phụ nữ không có quyền tự bảo vệ mình; cái kết kì ảo (Vũ Nương trở về trong chốc lát rồi biến mất) càng tô đậm nỗi đau và sự bất công.

Văn bản 2 – Từ "Thằng quỷ nhỏ" … nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi

  • Luận đề: Những phẩm chất làm nên một tác phẩm hay viết cho thiếu nhi (qua truyện Thằng quỷ nhỏ).
  • Luận điểm 1: Tác phẩm viết cho thiếu nhi cần nhìn nhận trẻ em bằng sự thấu hiểu, cảm thông.
  • Lí lẽ + bằng chứng: nhân vật Quỳnh với ngoại hình khác lạ; cách nhà văn để các nhân vật và người đọc dần hiểu, yêu thương Quỳnh.
  • Luận điểm 2: Tác phẩm hay đặt ra những vấn đề sâu sắc về cách con người đối xử với nhau.
  • Lí lẽ + bằng chứng: thái độ kì thị ngoại hình, định kiến của những người xung quanh đối với Quỳnh.
  • Luận điểm 3: Tác phẩm viết cho thiếu nhi vẫn có thể chạm đến những suy ngẫm dành cho cả người lớn.
  • Lí lẽ + bằng chứng: bài học về lòng nhân ái, về việc nhìn nhận giá trị bên trong con người chứ không chỉ vẻ ngoài.

Bài 2: So sánh cách đặt vấn đề và cách tổ chức luận điểm

Đề: Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong cách đặt vấn đề và cách tổ chức luận điểm của hai văn bản trên. Từ đó, em rút ra bài học gì khi thực hành viết bài văn nghị luận văn học?

Tiêu chí"Người con gái Nam Xương"Từ "Thằng quỷ nhỏ"
Cách đặt vấn đềĐi thẳng vào số phận bi kịch của một nhân vật cụ thể (Vũ Nương)Đi từ một tác phẩm cụ thể (Thằng quỷ nhỏ) để bàn về vấn đề khái quát: phẩm chất của tác phẩm viết cho thiếu nhi
Phạm vi vấn đềHẹp, tập trung vào một tác phẩm, một nhân vậtRộng hơn, dùng tác phẩm làm điểm tựa để mở ra vấn đề lí luận chung
Cách tổ chức luận điểmTheo trình tự diễn biến số phận nhân vật (phẩm chất → nỗi oan → ý nghĩa khái quát)Theo trình tự các phẩm chất, các vấn đề mà thể loại văn học thiếu nhi cần có
Lí lẽ, bằng chứngChủ yếu lấy từ chính tác phẩm Chuyện người con gái Nam XươngLấy từ tác phẩm Thằng quỷ nhỏ kết hợp suy luận, khái quát của người viết

Điểm tương đồng:

  • Đều có luận đề rõ ràng, hệ thống luận điểm mạch lạc.
  • Đều dùng lí lẽ kết hợp bằng chứng lấy từ tác phẩm để làm sáng tỏ luận điểm.
  • Đều thể hiện rõ thái độ, quan điểm, tình cảm của người viết.

Bài học khi viết nghị luận văn học:

  • Cần xác định luận đề rõ ràng và xây dựng hệ thống luận điểm chặt chẽ, logic.
  • Mỗi luận điểm phải có lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, lấy từ tác phẩm.
  • Tùy mục đích mà chọn cách đặt vấn đề (trực tiếp hay đi từ cụ thể đến khái quát) và cách sắp xếp luận điểm phù hợp.
  • Lập luận phải gắn với cảm xúc, quan điểm chân thành của người viết thì bài văn mới thuyết phục.

Bài 3: Viết đoạn văn phân tích (8 – 10 câu)

Đề: Viết đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) phân tích vẻ đẹp ngôn từ của một đoạn trích truyện thơ Nôm hoặc tác dụng của yếu tố kì ảo trong một truyện truyền kì, trong đó có sử dụng cách dẫn trực tiếp hoặc cách dẫn gián tiếp.

Đoạn văn tham khảo (phân tích yếu tố kì ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương, có dùng cách dẫn trực tiếp):

Yếu tố kì ảo ở phần kết Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ để lại nhiều dư vị sâu lắng trong lòng người đọc. Sau khi chết oan, Vũ Nương được Linh Phi cứu và sống dưới thủy cung, một không gian huyền ảo, lung linh. Khi Trương Sinh lập đàn giải oan, nàng hiện về "ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông". Chi tiết kì ảo ấy trước hết hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của Vũ Nương: dù bị đẩy đến cái chết, nàng vẫn nặng tình với gia đình, vẫn khao khát được phục hồi danh dự. Đồng thời, sự trở về trong chốc lát rồi vĩnh viễn biến mất cho thấy hạnh phúc đã tan vỡ không thể hàn gắn. Yếu tố kì ảo còn thể hiện ước mơ về lẽ công bằng của nhân dân: người tốt dù chịu oan khuất rồi cũng được minh oan. Nhưng đằng sau cái kết có hậu nửa vời ấy là lời tố cáo xã hội phong kiến bất công đã chà đạp lên số phận người phụ nữ. Chính nhờ những chi tiết hư ảo mà giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm càng thêm sâu sắc. Có thể nói, yếu tố kì ảo là một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc làm nên sức hấp dẫn của thiên truyện truyền kì này.

Lưu ý cách dẫn: phần in trong dấu ngoặc kép "ngồi trên một chiếc kiệu hoa…" là cách dẫn trực tiếp (trích nguyên văn lời/chi tiết trong tác phẩm). Nếu em muốn dùng cách dẫn gián tiếp thì viết lại bằng lời mình, bỏ dấu ngoặc kép.


Thực hành đọc (trang 112)

Đây là phần tự đọc, không có bài tập bắt buộc. Khi đọc văn bản Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng, một bài thơ tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường (Nguyễn Khắc Phi), em cần chú ý 4 điều:

  • Luận đề của văn bản.
  • Hệ thống luận điểm và cách triển khai luận điểm.
  • Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm.
  • Ngôn ngữ nghị luận.

Văn bản phân tích bài thơ tiễn bạn nổi tiếng của Lý Bạch (tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng tại lầu Hoàng Hạc), với bốn câu thơ gợi cảnh tiễn biệt mênh mang: cánh buồm lẻ loi khuất dần vào khoảng không xanh biếc, chỉ còn dòng Trường Giang chảy mãi về phía chân trời — qua đó bộc lộ tình bạn sâu nặng và nỗi lưu luyến của người đưa tiễn.

Nếu em cần mình phân tích kĩ bài thơ này hoặc gợi ý cách trả lời theo 4 nội dung trên, cứ nói nhé.

Chế độ đọc sách →