Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 22
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 22–23
Bài 1
Đề bài: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oac, oăc, oam, oăm, uơ, oach, oăng
Cách giải
Em tìm các từ có chứa các vần được cho. Dưới đây là gợi ý:
| Vần | Từ ngữ ví dụ |
|---|---|
| oac | ngoác (há ngoác miệng), toác (rách toác) |
| oăc | ngoắc (móc ngoắc), khoắc (khoác lác) |
| oam | ngoạm (ngoạm thức ăn), xoạm |
| oăm | hoăm hoắm, đoăm đoăm |
| uơ | huơ (huơ tay), khuơ |
| oach | hoạch (kế hoạch), xoạch (rách xoạch) |
| oăng | hoẵng (hươu hoẵng), loăng quăng |
Đáp án gợi ý: - oac: ngoác, toác - oăc: ngoắc - oam: ngoạm - oăm: hoăm hoắm - uơ: huơ, khuơ - oach: hoạch, xoạch - oăng: hoẵng, loăng quăng
Bài 2
Đề bài: Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen một người bạn. Em hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình nhé.
Các từ ngữ cho sẵn: dậy sớm, học sinh lớp 1A, truyện tranh, tập thể dục, xem phim, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, bạn mới
Cách giải
Em chọn những từ ngữ giúp Nam nói về bản thân mình:
Đáp án: Xin chào! Mình là Nam. - Mình là học sinh lớp 1A. - Mình học ở Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. - Mình thích xem phim và đọc truyện tranh. - Mình hay dậy sớm và tập thể dục. - Mình muốn tìm một bạn mới.
Tất cả các từ ngữ đều có thể dùng để giới thiệu bản thân!
Bài 3
Đề bài: Tìm ở dưới đây những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè.
Các từ cho sẵn: thân thiết, đọc sách, gần gũi, đá bóng, quý mến, khỏe mạnh, thông minh
Cách giải
- Từ chỉ tình cảm bạn bè là những từ nói về cảm xúc, sự yêu thương giữa bạn bè.
- Từ chỉ hoạt động (đọc sách, đá bóng) thì không phải.
- Từ chỉ đặc điểm cơ thể hay trí tuệ (khỏe mạnh, thông minh) cũng không phải.
Đáp án: - thân thiết ✓ - gần gũi ✓ - quý mến ✓
Bài 4
Đề bài: Nói về một người bạn của em.
Cách giải
Em hãy nói về bạn của mình theo các gợi ý sau:
Bài mẫu: Bạn thân của em tên là Lan. Lan học cùng lớp với em. Bạn ấy có mái tóc dài và nụ cười rất xinh. Lan rất thân thiết với em. Chúng em hay chơi cùng nhau. Em rất quý mến Lan.
Em có thể nói về:
- Tên bạn là gì?
- Bạn học lớp nào, trường nào?
- Bạn trông như thế nào?
- Em và bạn hay làm gì cùng nhau?
- Em thích điều gì ở bạn?
Bài 5
Đề bài: Giải ô chữ để biết tên một người bạn của Hà.
a. Dựa vào gợi ý ở dưới, tìm ô chữ hàng ngang.
b. Đọc tên người bạn của Hà ở hàng dọc màu vàng.
Các gợi ý:
- (1) Về đích cuối cùng, nhưng nai và hoẵng đều được nhận (...) tình bạn.
- (2) Voi con bị ốm vào đúng dịp (...) của mình.
- (3) Thỏ có (...) vừa dài vừa to.
- (4) Ai là (...) gió? Mà gió đi tìm.
- (5) Nam là (...) lớp 1A, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.
Cách giải
Bước 1: Giải từng hàng ngang
| Hàng | Gợi ý | Đáp án |
|---|---|---|
| (1) | Nai và hoẵng được nhận ... tình bạn | GIẢI |
| (2) | Voi con bị ốm vào đúng dịp ... | SINH NHẬT |
| (3) | Thỏ có ... vừa dài vừa to | TAI |
| (4) | Ai là ... gió? Mà gió đi tìm | BẠN |
| (5) | Nam là ... lớp 1A | HỌC SINH |
Bước 2: Đọc hàng dọc màu vàng
Ghép các chữ cái ở cột màu vàng theo thứ tự từ trên xuống dưới.
Đáp án: - (1) GIẢI - (2) SINH NHẬT - (3) TAI - (4) BẠN - (5) HỌC SINH 👉 Tên người bạn của Hà ở hàng dọc là: HẰNG
🎯 Ghi nhớ: - Các vần oac, oăc, oam, oăm, uơ, oach, oăng giúp em đọc và viết nhiều từ mới. - Từ chỉ tình cảm bạn bè: thân thiết, gần gũi, quý mến. - Khi giới thiệu bản thân, em nói về tên, lớp, trường và sở thích của mình.
