Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 23
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 23–24
BÀI 1. TÔI ĐI HỌC (tiếp theo từ trang 22)
Bài 3. Tìm trong bài đọc Tôi đi học từ ngữ
Đề bài: Tìm trong bài đọc Tôi đi học từ ngữ:
- a. thể hiện tình cảm của mẹ dành cho bạn nhỏ
- b. tả con đường làng
- c. tả gương mặt của thầy giáo
Cách giải
a. Từ ngữ thể hiện tình cảm của mẹ dành cho bạn nhỏ: - âu yếm (mẹ âu yếm nắm tay con) - nắm tay (thể hiện sự yêu thương, che chở)
b. Từ ngữ tả con đường làng: - dài và hẹp - cảnh vật xung quanh đều thay đổi
c. Từ ngữ tả gương mặt của thầy giáo: - hiền từ - tươi cười
Bài 4. Đọc
Đề bài: Đọc đoạn văn về thỏ con tự đi học và trả lời câu hỏi.
Câu a. Câu chuyện kể về điều gì?
Các lựa chọn:
- ☐ cảnh nhà thỏ trồng cà rốt
- ☐ tình cảm của thỏ mẹ và thỏ con
- ☐ lần đầu thỏ con tự đi học
Cách giải
Đáp án: ☑ lần đầu thỏ con tự đi học
Giải thích: Đoạn văn kể về việc thỏ con xin phép bố mẹ tự đi đến trường. Đây là lần đầu tiên thỏ con đi học một mình, nên thỏ con rất vui.
Câu b. Mẹ dặn điều gì khi lần đầu thỏ con tự đi đến trường?
Các lựa chọn:
- ☐ phải xin phép bố mẹ
- ☐ nhớ đi lề đường bên phải
- ☐ phải chăm chỉ học hành
Cách giải
Đáp án: ☑ nhớ đi lề đường bên phải
Giải thích: Trong đoạn văn, thỏ mẹ âu yếm dặn: "Con nhớ đi lề đường bên phải nhé". Đây là lời dặn của mẹ để thỏ con đi đường an toàn.
BÀI 2. ĐI HỌC
BÀI TẬP BẮT BUỘC
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu
Đề bài: điều hay, cô giáo, chúng tôi, nhiều, dạy
Cách giải
Đáp án: Cô giáo dạy chúng tôi nhiều điều hay.
Giải thích:
- "Cô giáo" là người làm việc → đứng đầu câu
- "dạy" là việc cô giáo làm
- "chúng tôi" là người được dạy
- "nhiều điều hay" là những gì được dạy
BÀI TẬP TỰ CHỌN (trang 23)
Bài 1. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
Đề bài: Điền từ đúng vào chỗ trống trong bài thơ.
Cách giải
– Mẹ có biết ở (lớp/ nớp) .......... Bạn (Hoa/ hoa) .......... không học bài (Sáng/ Sán) .......... nay cô giáo gọi Đứng dậy (đỏ/ đõ) .......... bừng tai.
Đáp án:
- lớp (vì "nớp" không có nghĩa) - Hoa (viết hoa vì đây là tên riêng của bạn) - Sáng (vì "Sán" không đúng nghĩa, "Sáng nay" = buổi sáng hôm nay) - đỏ (vì "đỏ bừng tai" = mặt đỏ vì xấu hổ)
Bài thơ hoàn chỉnh:
– Mẹ có biết ở lớp Bạn Hoa không học bài Sáng nay cô giáo gọi Đứng dậy đỏ bừng tai.
Bài 2. Đánh dấu X vào ô trống trước câu viết đúng
Đề bài: Chọn câu viết đúng chính tả.
Các lựa chọn:
- ☐ Em ướt mơ trở thành cô giáo.
- ☐ Em ước mơ trở thành cô giáo.
- ☐ Em ước mơ chở thành cô giáo.
Cách giải
Đáp án: ☑ Em ước mơ trở thành cô giáo.
Giải thích:
- "ướt" = bị nước thấm → sai nghĩa
- "ước mơ" = mong muốn điều gì đó → đúng
- "chở" = chở hàng, chở người → sai nghĩa
- "trở thành" = trở nên, thành ra → đúng
BÀI 3. HOA YÊU THƯƠNG
BÀI TẬP BẮT BUỘC
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu
Câu a
Đề bài: cả lớp, cô giáo, vẽ, dạy, con mèo
Cách giải
Đáp án: Cô giáo dạy cả lớp vẽ con mèo.
Giải thích:
- "Cô giáo" là người dạy → đứng đầu
- "dạy" là việc làm
- "cả lớp" là người được dạy
- "vẽ con mèo" là nội dung được dạy
Câu b
Đề bài: lên, tranh, chúng tôi, treo, tường
Cách giải
Đáp án: Chúng tôi treo tranh lên tường.
Giải thích:
- "Chúng tôi" là người làm việc → đứng đầu
- "treo" là việc làm
- "tranh" là vật được treo
- "lên tường" là nơi treo tranh
BÀI TẬP TỰ CHỌN
Bài 1. Điền vào chỗ trống
Câu a. oay hay oai?
Đề bài:
- Cô bé x.......... một vòng trên sân khấu.
- Những củ kh.......... lang nướng thơm phức.
Cách giải
Đáp án: - Cô bé xoay một vòng trên sân khấu. - Những củ khoai lang nướng thơm phức.
Giải thích:
- "xoay" = quay tròn (xoay một vòng)
- "khoai" = củ khoai (khoai lang, khoai tây)
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt ước/ướt, trở/chở khi viết chính tả. - Phân biệt oay/oai: "xoay" (quay), "khoai" (củ). - Khi sắp xếp câu: tìm ai làm gì, làm việc gì, ở đâu. - Tên riêng của người phải viết hoa (Hoa, Lan, Mai...).
