Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 29
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 29–30
Bài 6. GIỜ RA CHƠI (Trang 28)
🔵 BÀI TẬP BẮT BUỘC
Bài 1
Đề bài: Chép bài Giờ ra chơi, một bạn đã viết sai chính tả một khổ thơ (lỗi chính tả được in đậm). Em hãy viết lại cho đúng.
Cách giải
Em cần tìm lỗi sai ở các từ in đậm và sửa lại cho đúng.
| Viết sai | Viết lại đúng |
|---|---|
| Chống báo dờ ra chơi | > Trống báo giờ ra chơi |
| Từng đàn chim áo chắng | > Từng đàn chim áo trắng |
| Sếp xách vỡ mau thôi | > Xếp sách vở mau thôi |
| Ùa ra ngoài sân lắng. | > Ùa ra ngoài sân nắng. |
Giải thích:
- "Chống" → "Trống" (cái trống để đánh báo giờ)
- "chắng" → "trắng" (màu trắng của áo)
- "Sếp" → "Xếp" (xếp sách vở gọn gàng)
- "lắng" → "nắng" (sân có ánh nắng)
Bài 2
Đề bài: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu: đang, Dương, đọc, và, Tân, truyện
Cách giải
Bước 1: Tìm các từ chỉ người: Dương, Tân
Bước 2: Tìm từ chỉ việc làm: đang đọc truyện
Bước 3: Ghép thành câu có nghĩa:
Dương và Tân đang đọc truyện.
🟢 BÀI TẬP TỰ CHỌN
Bài 1
Đề bài: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu
a. Sân trường ........................ tiếng cười nói. (thánh thót/ thủ thỉ/ rộn vang)
Cách giải
Sân trường rộn vang tiếng cười nói.
Giải thích: "Rộn vang" nghĩa là vang lên rộn ràng, phù hợp với tiếng cười nói ở sân trường.
b. Sau trò chơi đuổi bắt, ai nấy đều .................. mồ hôi. (khô ráo/ ẩm ướt/ ướt đẫm)
Cách giải
Sau trò chơi đuổi bắt, ai nấy đều ướt đẫm mồ hôi.
Giải thích: Chạy nhảy nhiều sẽ ra mồ hôi, nên "ướt đẫm" là đúng nhất.
Bài 2
Đề bài: Viết một câu nói về hoạt động em thích nhất trong giờ ra chơi.
Cách giải (Gợi ý)
Em thích chơi nhảy dây với các bạn trong giờ ra chơi.
Hoặc:
Em thích chơi đuổi bắt cùng bạn bè.
Bài 4. ĐIỀU EM CẦN BIẾT - 1. RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (Trang 29)
🔵 BÀI TẬP BẮT BUỘC
Đề bài: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu
a. chúng em, cô giáo, dạy, rửa tay, đúng cách
Cách giải
Bước 1: Tìm người làm việc: cô giáo
Bước 2: Tìm việc làm: dạy rửa tay đúng cách
Bước 3: Tìm người được dạy: chúng em
Cô giáo dạy chúng em rửa tay đúng cách.
b. luôn, nhớ, em, trước khi, rửa tay, ăn
Cách giải
Bước 1: Tìm người làm việc: em
Bước 2: Ghép các từ còn lại cho có nghĩa:
Em luôn nhớ rửa tay trước khi ăn.
🟢 BÀI TẬP TỰ CHỌN
Bài 1
Đề bài: Điền vào chỗ trống
a. ăng hay âng?
Em rửa tay b.......... xà phòng và nước sạch.
Cách giải
Em rửa tay bằng xà phòng và nước sạch.
(Điền: ằng → bằng)
b. ương hay ưng?
Cần rửa tay th.............. xuyên và đúng cách.
Cách giải
Cần rửa tay thường xuyên và đúng cách.
(Điền: ường → thường)
Bài 2
Đề bài: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
Cách giải
Miếng (xà/ sà) xà phòng nho nhỏ Em (sát/ xát) xát lên bàn tay Nước máy đây (chong/ trong) trong vắt Em rửa đôi bàn tay Khăn mặt đây thơm (phứt/ phức) phức Em lau khô bàn tay.
Giải thích:
- xà phòng (đúng chính tả)
- xát lên tay (chà xát)
- nước trong vắt (trong suốt)
- thơm phức (mùi thơm lan tỏa)
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt ch/tr, s/x, l/n khi viết chính tả - Nhớ rửa tay bằng xà phòng, rửa tay thường xuyên - Khi sắp xếp câu, tìm từ chỉ người trước, rồi ghép với việc làm
