Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 46
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 46–47
(Bài đọc "Tôi đi học" – phần luyện tập)
Câu 4
Đề bài: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3.
Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh (...).
Cách giải
Câu hỏi a ở mục 3 hỏi: "Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh như thế nào?"
Dựa vào bài đọc "Tôi đi học", ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy mọi thứ đều lạ, đều mới mẻ.
Đáp án: Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh xa lạ (hoặc: đều thay đổi, đều mới lạ).
Câu 5
Đề bài: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.
Từ ngữ cho sẵn: buổi mai, âu yếm, xa lạ
Câu cần điền: Cô giáo (...) nhìn các bạn chơi ở sân trường.
Cách giải
Ta đọc từng từ và thử điền vào chỗ trống:
- "buổi mai" → chỉ thời gian, không hợp nghĩa với "nhìn"
- "âu yếm" → nghĩa là nhìn một cách yêu thương, dịu dàng → hợp nghĩa
- "xa lạ" → nghĩa là không quen biết → không hợp
Đáp án: Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân trường.
Câu 6
Đề bài: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
Từ ngữ cho sẵn: đông vui, thân thiện, sôi nổi
Cách giải
Tranh 1 (trong lớp học): Các bạn ngồi trong lớp, vỗ tay, cười vui. Cô giáo đứng trước bảng.
→ Dùng từ thân thiện hoặc sôi nổi:
Các bạn học sinh chào đón bạn mới rất thân thiện.
Tranh 2 (ngoài sân trường): Nhiều bạn nhỏ đang nói chuyện, cười đùa vui vẻ.
→ Dùng từ đông vui hoặc sôi nổi:
Giờ ra chơi, sân trường thật đông vui. Các bạn trò chuyện rất sôi nổi.
Gợi ý nói thành đoạn: Ngày đầu đi học, lớp học rất sôi nổi. Các bạn vỗ tay chào nhau thật thân thiện. Giờ ra chơi, sân trường đông vui lắm.
Câu 7
Đề bài: Nghe viết.
Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ.
Cách giải
Đây là bài nghe – viết. Em nghe cô giáo đọc rồi viết lại vào vở.
Lưu ý khi viết:
- Viết hoa chữ "M" đầu câu (Mẹ), chữ "C" đầu câu (Con).
- Chú ý các chữ dễ sai: đường (vần ương), dài (d không phải gi), hẹp (vần ep), lạ (dấu nặng).
- Cuối mỗi câu có dấu chấm.
Bài viết đúng: Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ.
Câu 8
Đề bài: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương, ươn, ươi, ươu.
Cách giải
Ta tìm các từ có chứa vần yêu cầu:
| Vần | Từ ngữ gợi ý |
|---|---|
| ương | đường (con đường), trường (trường học), nương (nương rẫy) |
| ươn | vươn (vươn vai), thườn thượt, lươn |
| ươi | tươi (tươi cười), mười, người, bưởi |
| ươu | bướu, hươu (con hươu), rượu |
Đáp án gợi ý: - Vần ương: đường, trường - Vần ươn: vươn - Vần ươi: tươi, người, bưởi - Vần ươu: hươu, bướu
Câu 9
Đề bài: Hát một bài hát về ngày đầu đi học.
Cách giải
Đây là bài tập thực hành (hát). Em có thể chọn một trong các bài hát sau:
Gợi ý bài hát: - "Ngày đầu tiên đi học" (nhạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiện) - "Đi học" (nhạc sĩ Bùi Đình Thảo) - "Em yêu trường em" (nhạc sĩ Hoàng Vân) Em hát to, rõ ràng và vui tươi nhé!
🎯 Ghi nhớ: Bài "Tôi đi học" kể về ngày đầu tiên đến trường. Ngày ấy, mọi thứ đều mới lạ nhưng rất vui. Các từ "âu yếm", "thân thiện", "đông vui", "sôi nổi" dùng để nói về tình cảm yêu thương ở trường học. Các vần ương, ươn, ươi, ươu có trong nhiều từ quen thuộc.
