Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 7
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 7–8
Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 6 và trang 7 của Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
TRANG 6
Bài b (phần cuối trang trước)
Đề bài: Viết câu với các từ: cái vòi, voi con, dài, có
Cách giải
Đáp án: Con voi con có cái vòi dài.
Giải thích: Em ghép các từ cho sẵn thành câu có nghĩa, kể về chú voi nhỏ.
BÀI TẬP TỰ CHỌN
Bài 1: Điền vào chỗ trống
Câu a: oang hay ang?
Đề bài: Thi th............, cá bống lại ngoi lên mặt nước.
Cách giải
Đáp án: Thi thoảng, cá bống lại ngoi lên mặt nước.
Giải thích:
- "Thi thoảng" nghĩa là đôi khi, thỉnh thoảng.
- Ta điền oang vào chỗ trống: th + oang = thoang → thi thoảng.
Câu b: uây hay ây?
Đề bài: Chú mèo ngoe ng........... cái đuôi.
Cách giải
Đáp án: Chú mèo ngoe nguẩy cái đuôi.
Giải thích:
- "Ngoe nguẩy" là cách nói về việc vẫy đuôi qua lại.
- Ta điền uây vào chỗ trống: ng + uẩy = nguẩy.
Câu c: uyt hay it?
Đề bài: Hà s........... khóc vì lo sợ.
Cách giải
Đáp án: Hà sít khóc vì lo sợ.
Giải thích:
- "Sít khóc" nghĩa là suýt khóc, gần khóc.
- Ta điền ít vào chỗ trống: s + ít = sít.
Bài 2: Đánh dấu X vào ô trống trước câu viết đúng
Đề bài: Chọn câu viết đúng chính tả:
- ☐ Võ sĩ có thân hình to lớn.
- ☐ Vỏ sĩ có thân hình to lớn.
- ☐ Võ xĩ có thân hình to lớn.
Cách giải
Đáp án: ☒ Võ sĩ có thân hình to lớn.
Giải thích:
- Võ sĩ (người tập võ) viết với dấu ngã (~) ở chữ "võ" và chữ "sĩ" viết với "s".
- "Vỏ sĩ" sai vì "vỏ" là vỏ cây, vỏ trứng.
- "Võ xĩ" sai vì không viết "xĩ" mà viết "sĩ".
Bài 3: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
Đề bài: Hoàn thành bài đồng dao bằng cách chọn từ đúng.
Cách giải
Đáp án: Ve (vẽ/ vẻ) ...vẽ... vè ve Cái vè loài vật Trên (nưng/ lưng) ...lưng... cổng gạch Là họ nhà cua Nghiến (răng/ dăng) ...răng... gọi mưa Đúng là cụ cóc Thích ngồi cẩn chắt (Truột/ Chuột) ...Chuột... nhắt, chuột đàn Đan (lúi/ lưới) ...lưới... dọc ngang Anh em nhà nhện.
Giải thích:
- vẽ: vẽ tranh, vẽ vè (viết với "v")
- lưng: trên lưng (bộ phận cơ thể)
- răng: nghiến răng (viết với "r")
- Chuột: con chuột (viết với "ch")
- lưới: đan lưới (viết với "l" và vần "ươi")
TRANG 7
Bài 4: Viết từ ngữ hoặc câu phù hợp với tranh
Đề bài: Quan sát 2 bức tranh và viết từ ngữ hoặc câu phù hợp.
Cách giải
Tranh 1: Hình ảnh đàn hươu cao cổ đang đi trên đồng cỏ.
Đáp án gợi ý: - Đàn hươu cao cổ - Hươu cao cổ đi kiếm ăn. - Đàn hươu cao cổ có cổ rất dài.
Tranh 2: Hình ảnh con nhím đang ở trên mặt đất.
Đáp án gợi ý: - Con nhím - Con nhím có nhiều lông nhọn. - Nhím xù lông để tự vệ.
BÀI 3: BẠN CỦA GIÓ
BÀI TẬP BẮT BUỘC
Đề bài: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu: gió, mây, thổi, bay
Cách giải
Đáp án: Gió thổi mây bay.
Giải thích:
- Em sắp xếp các từ theo thứ tự: Ai? (Gió) - Làm gì? (thổi) - Cái gì? (mây) - Thế nào? (bay)
- Câu hoàn chỉnh: Gió thổi mây bay.
BÀI TẬP TỰ CHỌN
Bài 1: Chọn từ trong khung để hoàn thiện câu
Khung từ: nhớ, ngồi, lùa, nhặt
Câu a
Đề bài: Gió ............. trong tán lá.
Đáp án: Gió lùa trong tán lá.
Giải thích: "Gió lùa" nghĩa là gió thổi qua, len lỏi vào.
Câu b
Đề bài: Cô bé cùng các bạn ............. rác trên bãi biển.
Đáp án: Cô bé cùng các bạn nhặt rác trên bãi biển.
Giải thích: "Nhặt rác" là hành động lượm rác, dọn rác để giữ sạch môi trường.
🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt vần: oang/ang, uây/ây, uyt/it - Phân biệt âm đầu: v/d, r/d, ch/tr, l/n - Nhớ cách viết đúng: võ sĩ, vẽ, lưng, răng, chuột, lưới - Biết sắp xếp từ thành câu có nghĩa
