Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 55

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 55–56

Bài 4: Cây bàng và lớp học

Đây là bài tập đọc thơ trong sách Tiếng Việt 1, tập Hai. Bài thơ "Cây bàng và lớp học" của tác giả Minh Tâm kể về cây bàng già gắn bó thân thiết với lớp học và các bạn học sinh.

Tóm tắt nội dung bài thơ

Bài thơ có 4 khổ, kể về cây bàng già đứng bên cửa lớp:

  • Khổ 1: Tả cây bàng già có tán lá xòe rộng như chiếc ô xanh mướt.
  • Khổ 2: Cây bàng ghé cửa lớp nghe cô giảng bài mỗi sáng.
  • Khổ 3: Cuối tuần lớp vắng, không có cô và các bạn, cây bàng buồn ngơ ngác.
  • Khổ 4: Thứ hai, lớp học vui trở lại, cây bàng vui mừng vẫy chào.

Từ ngữ cần nhớ: tán lá, xanh mướt, tưng bừng.


Bài 1: Quan sát cây trong tranh dưới đây

Đề:

  • a. Tranh vẽ cây gì?
  • b. Em thường thấy cây này ở đâu?

Trả lời:

a. Tranh vẽ cây bàng. Đây là cây có thân to, tán lá rộng, lá xanh mướt xòe ra như chiếc ô.

b. Em thường thấy cây bàng ở sân trường, bên vệ đường, trong công viên hoặc trước cửa lớp học. Cây bàng cho bóng mát rất to.


Bài 2: Đọc

Đây là phần đọc bài thơ. Các em đọc to, rõ ràng, đúng nhịp thơ. Chú ý đọc đúng các tiếng khó: xoè ra, xanh mướt, ngơ ngác, tưng bừng.

Mẹo đọc thơ hay: mỗi dòng thơ ngắt nhịp nhẹ nhàng, đọc với giọng vui tươi, trìu mến vì bài thơ nói về tình cảm của cây bàng với lớp học.


Bài 3: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau

Đề: Mẫu cho sẵn cặp tiếng cùng vần: già ~ ra

Trả lời:

Các tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ:

Cặp tiếngVần chung
già ~ ravần a
bài ~ maivần ai
cô ~ đùa (cô ~ vui đùa không cùng vần, xét lại)

Cụ thể theo từng khổ:

  • Khổ 1: giàra (cùng vần a)
  • Khổ 2: bàimai (cùng vần ai)
  • Khổ 3: đùa: không cùng vần. Cùng vần là vắngngắc (vần ăng/ăc gần nhau)
  • Khổ 4: bừngmừng (cùng vần ưng)

Cặp dễ nhận nhất để các em trả lời: già ~ ra, bài ~ mai, bừng ~ mừng.

Giải thích: Tiếng cùng vần là những tiếng có phần vần giống nhau (phần đứng sau âm đầu). Khi đọc lên nghe vần với nhau, tạo nhịp điệu cho bài thơ.


Bài 4: Trả lời câu hỏi

Đề:

  • a. Trong khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào?
  • b. Cây bàng ghé cửa lớp để làm gì?
  • c. Thứ hai, lớp học như thế nào?

Trả lời:

a. Trong khổ thơ đầu, cây bàng là cây bàng già, có tán lá xòe ra như chiếc ô xanh mướt.

  • (Dựa vào câu: "Có cây bàng già / Tán lá xoè ra / Như ô xanh mướt".)

b. Cây bàng ghé cửa lớp để nghe cô giảng bài mỗi buổi sớm mai.

  • (Dựa vào câu: "Bàng ghé cửa lớp / Nghe cô giảng bài".)

c. Thứ hai, lớp học tưng bừng (vui vẻ, rộn ràng) trở lại. Cây bàng cũng vui mừng vẫy chào các bạn.

  • (Dựa vào câu: "Thứ hai trở lại / Lớp học tưng bừng / Tán xanh vui mừng / Vẫy chào các bạn".)

Bài 5: Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu

Các em học thuộc 2 khổ thơ đầu:

Bên cửa lớp học Có cây bàng già Tán lá xoè ra Như ô xanh mướt. Bàng ghé cửa lớp Nghe cô giảng bài Mỗi buổi sớm mai Quên ngày mưa nắng.

Mẹo học thuộc: đọc đi đọc lại nhiều lần, đọc theo nhịp, hình dung cảnh cây bàng đứng bên cửa lớp để nhớ lâu hơn.


Bài 6: Trò chơi – Ngôi trường mơ ước (Nhìn hình nói tên sự vật)

Đề: Nhìn các hình trong sách và nói tên sự vật (các phòng, khu vực trong trường).

Trả lời – tên các sự vật theo từng hình:

HìnhTên sự vật
Hình 1Sân bóng đá (sân vận động)
Hình 2Phòng máy tính (phòng tin học)
Hình 3Phòng vẽ (phòng mĩ thuật)
Hình 4Phòng học (lớp học)
Hình 5Bể bơi
Hình 6Vườn trường (vườn của em)

Đây là những nơi quen thuộc trong một ngôi trường mơ ước. Các em có thể kể thêm về ngôi trường mình mong muốn, ví dụ có thư viện đẹp, sân chơi rộng, nhiều cây xanh.


Chúc các em học tốt và yêu thích bài thơ về cây bàng nhé. Bài thơ giúp chúng ta thêm yêu mái trường và những hàng cây xanh quanh lớp học.

Chế độ đọc sách →