Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 9

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 9–10

Bài 2. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống

Đề bài: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống trong đoạn văn về gió.

Cách giải

Ta đọc từng câu và chọn từ phù hợp với nghĩa:

Lời giải: - Chúng ta có thể cảm nhận (đượt/ được) → được nó. - Những tán lá phát ra âm thanh (sào sạc/ xào xạc) → xào xạc. - Một cánh diều bay (vúc/ vút) → vút lên cao. - Hoặc cánh buồm căng phồng lướt (xóng/ sóng) → sóng. - Đó (trính/ chính) → chính là lúc gió thổi đấy.

Giải thích:

  • "được" là từ đúng chính tả (không phải "đượt")
  • "xào xạc" là tiếng lá cây khi gió thổi
  • "vút" nghĩa là bay nhanh, cao vút
  • "sóng" là sóng nước trên biển
  • "chính" nghĩa là đúng là, chính xác là

Bài 4. GIẢI THƯỞNG CỦA TÌNH BẠN

BÀI TẬP BẮT BUỘC

Đề bài: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu.

Câu a

Các từ cho sẵn: Cường, Kiên, là, và, đôi, bạn thân

Lời giải: Cường và Kiên là đôi bạn thân.

Giải thích: Ta sắp xếp theo thứ tự: Ai + và + ai + là + gì.

Câu b

Các từ cho sẵn: Cúc, Nhung, và, cùng, nhảy dây, chơi

Lời giải: Cúc và Nhung cùng chơi nhảy dây.

Giải thích: Ta sắp xếp theo thứ tự: Ai + và + ai + cùng + làm gì.


BÀI TẬP TỰ CHỌN

Bài 1. Điền vào chỗ trống oac, oăc hay oach

Đề bài: Nhìn tranh và điền vần phù hợp.

Lời giải: | Hình | Từ cần điền | |------|-------------| | Con hạc (chim) | con hoạccon hoạc | | Áo khoác | áo khoácáo khoác | | Thu hoạch | thu hoạchthu hoạch |

Bài 2. Điền vào chỗ trống

Câu a. oac hay oăc?

Đề bài: Hà kh.......... vai bạn.

Lời giải:khoác vai bạn.

Giải thích: "Khoác vai" nghĩa là đặt tay lên vai bạn.

Câu b. oang hay oăng?

Đề bài: Kh.......... cuối tháng 11, tôi và các bạn sẽ được đi thăm vườn bách thú.

Lời giải: Khoảng cuối tháng 11, tôi và các bạn sẽ được đi thăm vườn bách thú.

Giải thích: "Khoảng" nghĩa là vào khoảng thời gian đó.

Câu c. oanh hay oach?

Đề bài: Lan và Hà lập kế h.......... học nhóm.

Lời giải: Lan và Hà lập kế hoạch học nhóm.

Giải thích: "Kế hoạch" nghĩa là dự định, sắp xếp trước.


Bài 3. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống

Đề bài: Điền từ đúng vào đoạn văn về gà hoa mơ và vịt xám.

Lời giải: Gà hoa mơ là bạn của vịt (xám/ sám) → xám. Một hôm, hai bạn rủ (nhau/ nhao) → nhau đi kiếm ăn. Đi qua hồ nước, chẳng may gà hoa mơ (trượt/ chuột) → trượt chân ngã. Vịt xám liền (lao/ nao) → lao xuống cứu bạn. Gà hoa mơ cảm ơn vịt xám.

Giải thích:

  • "xám" là màu xám (màu sắc)
  • "nhau" nghĩa là cùng nhau, rủ nhau
  • "trượt" nghĩa là bị trơn, ngã
  • "lao" nghĩa là nhảy nhanh xuống

Bài 4. Viết một câu phù hợp với tranh

Đề bài: Nhìn tranh (hai bạn nhỏ đang nói chuyện, bắt tay nhau) và viết câu.

Lời giải: Cách 1: Hai bạn nhỏ đang trò chuyện vui vẻ. Cách 2: Bạn nam và bạn nữ bắt tay làm quen với nhau. Cách 3: Hai bạn hứa sẽ là đôi bạn thân.

Giải thích: Tranh vẽ một bạn nam và một bạn nữ đang nói chuyện, có vẻ thân thiện. Em có thể viết câu theo ý mình, miễn là phù hợp với tranh.


🎯 Ghi nhớ: - Các vần oac, oăc, oach, oang, oăng, oanh đều bắt đầu bằng "o" và có cách đọc khác nhau. - Khi sắp xếp từ thành câu, nhớ đặt chủ ngữ (ai) trước, rồi đến hành động (làm gì). - Đọc kỹ nghĩa của từ để chọn từ đúng chính tả!
Chế độ đọc sách →