Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 87

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 87–88

Câu 4: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3

Đề bài: Kiến bò đến chỗ người thợ săn và (...).

Em điền tiếp ý còn thiếu dựa vào câu chuyện: Kiến bò đến chỗ người thợ săn và đốt (cắn) vào chân ông ta. Nhờ vậy người thợ săn giật mình, bắn trượt, chim bồ câu kịp bay đi.

Câu 5: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở

Đề bài: Chọn các từ: giật mình, nhanh trí, cảm động, giúp nhau, cứu

a. Nam (nhanh trí) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện (cảm động).

Vì sao chọn vậy:

  • Câu a: bạn Nam nghĩ ra lời giải rất nhanh, nên chọn từ nhanh trí.
  • Câu b: câu chuyện làm em xúc động, nên chọn từ cảm động.

Câu 6: Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu

Đề bài: Nhìn 4 bức tranh và kể tiếp lời cho mỗi tranh.

Tranh (1) – Một con kiến (...) Một con kiến đi tìm nước uống. Chẳng may, kiến bị trượt chân, ngã xuống dòng nước. Tranh (2) – Nghe tiếng kêu cứu (...) Nghe tiếng kêu cứu của kiến, chim bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. Tranh (3) – Một hôm kiến thấy (...) Một hôm, kiến thấy một người thợ săn đang giương súng nhắm bắn chim bồ câu. Tranh (4) – Bồ câu tìm đến chỗ kiến (...) Kiến vội bò đến đốt vào chân người thợ săn. Ông ta giật mình, bắn trượt. Bồ câu thoát nạn, bay đến chỗ kiến để cảm ơn. Từ đó, kiến và bồ câu trở thành đôi bạn thân.

Câu 7: Nghe viết

Đề bài: Nghe và viết lại đoạn văn sau.

Đoạn cần viết: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.

Mẹo viết đúng:

  • Viết hoa chữ đầu câu: Nghe, Kiến.
  • Chú ý các tiếng dễ sai: cứu, nhanh trí, nhặt, thả, leo.
  • Cuối câu nhớ đặt dấu chấm.

Câu 8: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt

Đề bài: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt.

| Vần | Từ ngữ tìm được | |------|-----------------| | ăn | bắn (bắn chim), cái khăn, chăn ấm, ăn cơm, lăn bóng | | ăng | măng tre, hàm răng, ánh nắng, vầng trăng, băng giá | | oat | hoạt động, loạt soạt, thoát nạn, đoạt giải | | oăt | ngoặt, loắt choắt, nhọn hoắt, lắt léo |

Trong bài có từ: bắn (vần ăn), thoát nạn (vần oat).


Câu 9: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?

Đề bài: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói. Dùng các từ: người thợ săn, bắn chim.

Việc làm của người thợ săn là SAI.người thợ săn bắn chim là làm hại các con vật. Chim chóc là bạn của con người, giúp bắt sâu, làm cho rừng cây thêm vui. Chúng ta cần yêu thương và bảo vệ loài chim, không nên săn bắn.

🎯 Ghi nhớ: - Câu chuyện Kiến và chim bồ câu dạy em: bạn bè phải biết giúp nhau lúc khó khăn. - Khi viết, nhớ viết hoa chữ đầu câu và đặt dấu chấm ở cuối câu. - Hãy biết yêu thương, bảo vệ các con vật quanh ta nhé!
Chế độ đọc sách →