Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 11

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 11–12

Bài 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON


BÀI TẬP BẮT BUỘC

Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu

Đề bài: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu.


Câu a

Đề bài: voi con, sinh nhật, các bạn, chúc mừng

Cách giải

Bước 1: Đọc các từ ngữ: voi con, sinh nhật, các bạn, chúc mừng

Bước 2: Tìm xem ai làm gì:

  • "Các bạn" là người làm việc gì đó
  • "Chúc mừng" là việc các bạn làm
  • "Sinh nhật" là dịp gì
  • "Voi con" là người được chúc mừng

Bước 3: Sắp xếp thành câu có nghĩa

Đáp án: Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con.

Câu b

Đề bài: các bạn, em, chơi cùng, giờ ra chơi, thường

Cách giải

Bước 1: Đọc các từ ngữ: các bạn, em, chơi cùng, giờ ra chơi, thường

Bước 2: Tìm xem ai làm gì:

  • "Em" là người làm việc
  • "Thường chơi cùng" là việc em hay làm
  • "Các bạn" là người em chơi cùng
  • "Giờ ra chơi" là lúc nào

Bước 3: Sắp xếp thành câu có nghĩa

Đáp án: Giờ ra chơi, em thường chơi cùng các bạn.

BÀI TẬP TỰ CHỌN

Bài 1: Điền vào chỗ trống


Câu 1a

Đề bài: oam hay oăm?
Chó vện và chó vàng cùng nhau ng.......... khúc xương.

Cách giải

Bước 1: Đọc câu và tìm từ phù hợp

Bước 2: Nghĩ xem chó làm gì với khúc xương?

  • Chó dùng răng cắn, gặm xương
  • Từ "ngoạm" nghĩa là dùng miệng cắn lấy

Bước 3: Chọn vần đúng:

  • ng + oạm = ngoạm ✓
Đáp án: Chó vện và chó vàng cùng nhau ngoạm khúc xương. (Điền: oam)

Câu 1b

Đề bài: oắc hay oac?
Tôi ng.......... tay với bạn hẹn chiều nay sẽ chơi chọi gà.

Cách giải

Bước 1: Đọc câu và tìm từ phù hợp

Bước 2: Nghĩ xem "ng... tay" nghĩa là gì?

  • "Ngoắc tay" nghĩa là móc ngón tay vào nhau để hứa hẹn

Bước 3: Chọn vần đúng:

  • ng + oắc = ngoắc ✓
Đáp án: Tôi ngoắc tay với bạn hẹn chiều nay sẽ chơi chọi gà. (Điền: oắc)

Bài 2: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống

Đề bài: Hôm nay là sinh nhật Hà. Cuối buổi học, cô giáo và các bạn đã (tổ chức/ tổ trức) .................... sinh nhật cho Hà. Hà được cắt bánh ga tô, thổi nến ngay tại (lớp/ nớp) .............. . Hà (vui/ dui) ............ lắm.

Cách giải

Bước 1: Chọn từ đúng cho chỗ trống thứ nhất:

  • "tổ chức" là từ đúng (nghĩa là làm, chuẩn bị)
  • "tổ trức" là từ sai, không có nghĩa

Bước 2: Chọn từ đúng cho chỗ trống thứ hai:

  • "lớp" là từ đúng (lớp học)
  • "nớp" là từ sai, không có nghĩa

Bước 3: Chọn từ đúng cho chỗ trống thứ ba:

  • "vui" là từ đúng (vui vẻ, hạnh phúc)
  • "dui" là từ sai, không có nghĩa
Đáp án: Hôm nay là sinh nhật Hà. Cuối buổi học, cô giáo và các bạn đã tổ chức sinh nhật cho Hà. Hà được cắt bánh ga tô, thổi nến ngay tại lớp. Hà vui lắm.

Bài 3: Tìm trong bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ thể hiện

Đề bài: Tìm trong bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ thể hiện:


Câu 3a

Đề bài: Tâm trạng của voi con khi bị ốm

Cách giải

Khi bị ốm, voi con cảm thấy buồn, không vui.

Đáp án: buồn / buồn bã / ủ rũ

Câu 3b

Đề bài: Tâm trạng của voi con khi các bạn đến chúc mừng sinh nhật

Cách giải

Khi các bạn đến chúc mừng, voi con rất vui, hạnh phúc.

Đáp án: vui / vui sướng / hạnh phúc

Bài 4: Dựa vào bài đọc Sinh nhật của voi con, em hãy viết tiếp các câu sau

Đề bài: Dựa vào bài đọc Sinh nhật của voi con, em hãy viết tiếp các câu sau:


Câu 4a

Đề bài: Thỏ trắng mang ..........

Cách giải

Trong bài đọc, thỏ trắng mang món quà đến tặng voi con.

Đáp án: Thỏ trắng mang cà rốt (hoặc: một bó cà rốt tươi).

Câu 4b

Đề bài: Gấu đen ngoạm ..........

Cách giải

Trong bài đọc, gấu đen mang mật ong đến.

Đáp án: Gấu đen ngoạm hũ mật ong (hoặc: một hũ mật ong).

Câu 4c

Đề bài: Vẹt mỏ khoằm nói ..........

Cách giải

Vẹt biết nói, vẹt chúc mừng sinh nhật voi con.

Đáp án: Vẹt mỏ khoằm nói "Chúc mừng sinh nhật voi con!"

Bài 5: Viết lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em

Đề bài: Viết lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em.

Cách giải

Bước 1: Nghĩ xem em muốn chúc bạn điều gì (vui vẻ, khỏe mạnh, học giỏi...)

Bước 2: Viết lời chúc ngắn gọn, dễ thương

Đáp án mẫu: Chúc mừng sinh nhật bạn Lan! Chúc bạn luôn vui vẻ, khỏe mạnh và học giỏi nhé!

Hoặc:

Sinh nhật vui vẻ nhé bạn Minh! Mình chúc bạn hay ăn chóng lớn, học thật giỏi!

🎯 Ghi nhớ: - Vần oamoăm khác nhau: ngoạm (oam), ngoằm (oăm) - Vần oacoắc khác nhau: toác (oac), ngoắc (oắc) - Khi viết lời chúc, em nên chúc những điều tốt đẹp như: vui vẻ, khỏe mạnh, học giỏi.
Chế độ đọc sách →