Giải Tiếng Việt 1 - Tập Một trang 35
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 35–36
Chào các con! Hôm nay cô trò mình cùng học Bài 11: I i – K k nhé. Đây là bài học giúp các con làm quen với hai chữ cái mới là chữ i và chữ k.
Tóm tắt lý thuyết
Trong bài này, các con cần ghi nhớ:
- Chữ i (i ngắn) – đọc là "i".
- Chữ k (ca) – đọc là "ca".
- Khi chữ k đứng trước chữ i ta được tiếng ki. Thêm dấu thanh sẽ tạo ra các tiếng khác nhau: kì, kỉ, kĩ, kè, kẻ, kệ...
Câu khóa của bài: Nam vẽ kì đà.
Bài 1: Nhận biết
Đề: Quan sát tranh bạn Nam đang vẽ và đọc câu.
Câu cần đọc:
Nam vẽ kì đà.
Giải thích: Bức tranh vẽ bạn Nam ngồi ở bàn, tay cầm bút tô màu một con vật giống thằn lằn lớn – đó chính là con kì đà. Hai tiếng mới có chứa chữ i và k là kì và đà.
Bài 2: Đọc
Đề: Đọc các âm, vần, tiếng và từ ngữ.
Đọc âm:
| Chữ | Cách đọc |
|---|---|
| i | i |
| k | ca |
Ghép vần – tạo tiếng:
- k + i → ki
- k + i + dấu huyền → kì
Đọc các tiếng (chữ k ghép với e, ê và i kèm dấu thanh):
| Tiếng | Cách đọc |
|---|---|
| kè | ca – e – ke – huyền – kè |
| kẻ | ca – e – ke – hỏi – kẻ |
| kệ | ca – ê – kê – nặng – kệ |
| kì | ca – i – ki – huyền – kì |
| kỉ | ca – i – ki – hỏi – kỉ |
| kĩ | ca – i – ki – ngã – kĩ |
Đọc từ ngữ theo tranh:
- bí đỏ (quả bí ngô màu vàng cam)
- kẻ ô (bàn tay cầm bút và thước để kẻ các ô vuông)
- đi đò (mấy người ngồi trên chiếc thuyền nhỏ qua sông)
- kì đà (con kì đà nằm trên cát)
Bài 3: Tô và viết
Đề: Tô và viết các chữ, từ ngữ:
i i k k kì đà
Hướng dẫn viết:
- Chữ i: viết một nét hất rồi nét móc ngược, nhớ chấm một dấu chấm phía trên.
- Chữ k: cao 5 ô li, gồm nét khuyết trên và nét thắt nhỏ ở giữa.
- Từ kì đà: viết liền các con chữ, đặt dấu huyền trên chữ i (kì) và dấu huyền trên chữ a (đà).
Lưu ý: ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng cách và viết đúng độ cao từng con chữ nhé.
Bài 4: Đọc
Đề: Quan sát tranh và đọc câu.
Câu cần đọc:
Kì đà bò ở kẽ đá.
Giải thích: Tranh vẽ một con kì đà đang bò trên những tảng đá lớn, xung quanh có cây cỏ xanh. "Kẽ đá" là khe hở giữa các tảng đá. Câu này tả cảnh con kì đà đang bò ở khe đá.
Các tiếng cần luyện đọc: kì, đà, kẽ đều chứa âm các con vừa học.
Bài 5: Nói
Đề: Nói lời Giới thiệu.
Hướng dẫn: Tranh vẽ hai bạn nhỏ đứng ở hành lang giữa lớp 1A và lớp 1B đang trò chuyện. Các con hãy tập nói lời giới thiệu bản thân với bạn mới, ví dụ:
- "Chào bạn, mình tên là Nam. Mình học lớp 1A."
- "Chào bạn, mình là Hà, học lớp 1B. Rất vui được làm quen với bạn."
Mục tiêu: các con biết cách tự giới thiệu tên, lớp học của mình một cách lễ phép, thân thiện.
Cô khen các con đã học rất chăm! Về nhà các con nhớ đọc lại các tiếng có chữ i và k, đồng thời tập viết cho thật đẹp nhé.
Một lưu ý nhỏ: ảnh cô nhận được đang đánh số trang 34 và 35. Nếu sách của con ghi là trang 35–36 thì có thể do bản in khác, nội dung bài học vẫn là Bài 11 này con nhé.
