Giải Tiếng Việt 1 - Tập Một trang 83
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 83–84
BÀI 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
Bài 1: Đọc
Đề bài: Ghép âm để tạo vần và đọc các từ ngữ trên hình con cá.
Cách giải
a) Ghép vần (bảng 1): ghép a, ă, â với n và m
| | n | m | |---|---|---| | a | an | am | | ă | ăn | ăm | | â | ân | âm |
b) Ghép vần (bảng 2): ghép o, ô, ơ, e, ê, i, u với n
| | n | |---|---| | o | on | | ô | ôn | | ơ | ơn | | e | en | | ê | ên | | i | in | | u | un |
c) Đọc các từ ngữ trên hình con cá:
- củ sắn - bàn chân - tấm gỗ - khôn lớn - mưa phùn - bến đò - đèn pin - ngọn cỏ - trạm y tế - chăm chỉ
Cách đọc: Em đánh vần từng tiếng rồi đọc trơn cả từ. Ví dụ:
- củ sắn: củ - sờ - ăn - săn - sắc - sắn → củ sắn
- bàn chân: bờ - an - ban - huyền - bàn / chờ - ân - chân → bàn chân
- đèn pin: đờ - en - đen - huyền - đèn / pờ - in - pin → đèn pin
Bài đọc: Thỏ và rùa
Đề bài: Đọc đoạn văn sau.
Thỏ và rùa Nhìn rùa, thỏ chê: "Quả là chậm như rùa.". Rùa ôn tồn: "Ta thi nhé.". Thỏ hớn hở tham gia. Thỏ nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cần mẫn. Thế là, rùa đi xa hơn hẳn thỏ.
Cách đọc
- Đọc to, rõ ràng, nghỉ hơi sau mỗi dấu chấm, dấu phẩy. - Chú ý các từ khó: chậm, ôn tồn, hớn hở, nhởn nhơ, cần mẫn. - Ý nghĩa câu chuyện: Thỏ chê rùa chậm nên thi chạy. Thỏ mải chơi, rùa chăm chỉ bò đều nên đến đích trước. Câu chuyện dạy em phải chăm chỉ, kiên trì, không nên kiêu ngạo.
Bài 2: Viết
Đề bài: Viết câu: Sen nở thắm hồ.
Cách viết
- Câu có 4 chữ: Sen – nở – thắm – hồ. - Chữ S đầu câu viết hoa. - Cuối câu có dấu chấm. - Các chữ cách nhau một con chữ o. - Khoảng cách dòng kẻ: chữ thường cao 1 ô li, chữ h, S cao 2,5 ô li, chữ t cao 1,5 ô li.
Em viết mẫu vào vở:
Sen nở thắm hồ.
Bài 3: Kể chuyện – Gà nâu và vịt xám
Đề bài: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi để kể lại câu chuyện Gà nâu và vịt xám.
Tranh 1: Hằng ngày, gà nâu và vịt xám làm gì?
Hằng ngày, gà nâu và vịt xám cùng nhau đi kiếm ăn. Hai bạn rất thân thiết, luôn đi đâu cũng có nhau.
Tranh 2: Chuyện gì xảy ra khiến gà nâu không thể sang sông?
Một hôm, hai bạn đi kiếm ăn ở bên kia sông. Vịt xám biết bơi nên lội qua sông dễ dàng, còn gà nâu không biết bơi nên không thể sang sông được. Gà nâu đứng trên bờ buồn bã.
Tranh 3: Vịt đã làm gì để giúp gà?
Thấy bạn buồn, vịt xám liền cõng gà nâu trên lưng rồi bơi qua sông. Nhờ có vịt xám, gà nâu đã sang được bờ bên kia để kiếm ăn.
Tranh 4: Thương vịt vất vả, gà làm gì để giúp vịt?
Thương vịt xám phải cõng mình vất vả, gà nâu đã ấp giúp vịt những quả trứng. Nhờ vậy, vịt xám có thời gian đi kiếm ăn, còn gà nâu giúp ấp trứng nở thành những chú vịt con xinh xắn.
Ý nghĩa câu chuyện:
Câu chuyện dạy em: Bạn bè phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Khi bạn gặp khó khăn, mình hãy giúp bạn. Và khi mình được giúp, mình cũng cần biết ơn, làm điều tốt lại cho bạn.
🎯 Ghi nhớ: - Em ôn các vần kết thúc bằng n và m: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm... - Đọc trơn được các từ ngữ chứa các vần đã học. - Viết đúng câu Sen nở thắm hồ. với chữ S viết hoa đầu câu, dấu chấm cuối câu. - Qua hai câu chuyện Thỏ và rùa và Gà nâu và vịt xám, em học được: phải chăm chỉ, kiên trì và biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
