Giải Tiếng Việt 1 - Tập Một trang 109

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 109–110

Đây là bài học Bài 48: at – ăt – ât trong sách Tiếng Việt 1, tập Một (Kết nối tri thức với cuộc sống). Cô sẽ giải đầy đủ tất cả các phần trên trang nhé.


Phần 1: Nhận biết

Đề bài: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát.

Cách giải
Trong câu này có các tiếng chứa vần mới: - bắt → có vần ăt - tất → có vần ât - hát → có vần at Các con đọc to câu: "Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát."

Phần 2: Đọc

Đề bài: Đọc các vần, tiếng và từ: at, ăt, ât; hát; bát, lạt, sắt, gặt, đất, gật; bãi cát, mặt trời, bật lửa.

Cách giải

Trước hết, ta học cách ghép tiếng hát:

h + at → hát (đọc: hờ – at – hat – sắc – hát)

Bây giờ ta đọc và phân loại các tiếng theo từng vần:

VầnCác tiếng chứa vần
atbát, lạt, cát (trong "bãi cát")
ătsắt, gặt, mặt (trong "mặt trời)
âtđất, gật, bật (trong "bật lửa")

Cách đánh vần mẫu vài tiếng:

- bát: bờ – at – bat – sắc – bát - sắt: sờ – ăt – săt – sắc – sắt - đất: đờ – ât – đât – sắc – đất

Các từ có tranh minh họa:

- bãi cát: nơi có nhiều cát ở bờ biển. - mặt trời: ông mặt trời tỏa nắng trên bầu trời. - bật lửa: cái bật lửa dùng để tạo ra lửa.

Phần 3: Viết

Đề bài: Viết: at, ăt, ât; mặt trời, bật lửa.

Cách giải
Cách viết vần: - at: viết chữ a rồi nối liền sang chữ t. - ăt: viết chữ ă (có dấu cong nhỏ ở trên) rồi nối sang chữ t. - ât: viết chữ â (có dấu mũ ở trên) rồi nối sang chữ t. Cách viết từ: - mặt trời: viết "mặt" (chữ m, ă có dấu nặng dưới, t) rồi cách ra viết "trời". - bật lửa: viết "bật" (chữ b, â có dấu nặng dưới, t) rồi cách ra viết "lửa". Lưu ý: viết đều nét, chữ cao đúng dòng, các tiếng cách nhau một con chữ o.

Phần 4: Đọc

Đề bài: Hè đến, nhà Nam đi nghỉ mát ở Cát Bà. Mẹ và Nam bỏ áo bơi, bàn chải, khăn mặt vào ba lô. Nam rất vui khi đi chơi xa với cả nhà.

Cách giải
Đây là đoạn văn kể chuyện nhà bạn Nam đi nghỉ hè. Các con đọc to, rõ ràng. Tìm các tiếng chứa vần đã học (at, ăt, ât): - mát → vần at - Cát (Cát Bà) → vần at - mặt (khăn mặt) → vần ăt - rất → vần ât Hiểu nội dung đoạn văn: - Mùa hè đến, nhà Nam đi nghỉ mát ở Cát Bà. - Mẹ và Nam chuẩn bị: áo bơi, bàn chải, khăn mặt cho vào ba lô. - Nam rất vui vì được đi chơi xa cùng cả nhà.

Phần 5: Nói

Đề bài: Xin phép.

Cách giải
Tranh vẽ một bạn nhỏ đang đứng nói chuyện với ông bà, bố mẹ trong nhà. Bạn nhỏ đang xin phép người lớn. Khi muốn làm việc gì, con cần xin phép người lớn cho lễ phép. Ví dụ câu nói: - "Thưa ông bà, cháu xin phép ra ngoài chơi ạ." - "Mẹ ơi, con xin phép đi học bài ạ." - "Thưa bố, con xin phép sang nhà bạn chơi ạ." Cách nói xin phép cho ngoan: - Đứng thẳng, khoanh tay hoặc nói nhẹ nhàng. - Nói rõ ràng, có chữ "thưa" và "ạ" ở cuối câu. - Chờ người lớn đồng ý rồi mới làm.

🎯 Ghi nhớ: - Bài 48 học 3 vần mới: at – ăt – ât. - Ghép âm đầu với vần để tạo tiếng: h + at = hát, b + at = bát, s + ăt = sắt, đ + ât = đất. - Khi muốn làm việc gì, con nhớ xin phép người lớn cho lễ phép, có "thưa" và "ạ".
Chế độ đọc sách →