Giải Tiếng Việt 1 - Tập Một trang 110

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 110–111

(Hai trang ảnh là trang 110 và 111 của sách – Bài 49: ot ôt ơt)


BÀI 49: ot – ôt – ơt

1. Nhận biết

Đề bài: Vườn nhà bà có ớt, rau ngót và cà rốt.

Đây là câu giới thiệu bài học. Trong câu có ba tiếng chứa vần mới: - ớt → có vần ơt - ngót → có vần ot - rốt → có vần ôt Cách đọc cả câu: Vườn nhà bà có ớt, rau ngót và cà rốt. Câu này nói về khu vườn của bà, có trồng cây ớt, rau ngót và củ cà rốt.

2. Đọc

Đề bài: Đọc các vần, tiếng, từ sau.

Đọc vần
ot – ôt – ơt - ot: đọc là "o" rồi "tờ" → ot - ôt: đọc là "ô" rồi "tờ" → ôt - ơt: đọc là "ơ" rồi "tờ" → ơt
Ghép tiếng
ng + ot → ngót Lấy âm ng ghép với vần ot, thêm dấu sắc trên chữ o, ta được tiếng ngót. Đọc là: "ngờ – ot – ngot – sắc – ngót".
Đọc tiếng
TiếngVầnCách đánh vần
ngọtotngờ – ot – ngot – nặng – ngọt
vótotvờ – ot – vot – sắc – vót
cộtôtcờ – ôt – côt – nặng – cột
tốtôttờ – ôt – tôt – sắc – tốt
thớtơtthờ – ơt – thơt – sắc – thớt
vợtơtvờ – ơt – vơt – nặng – vợt
Đọc từ (theo tranh)
- quả nhót: quả nhỏ màu đỏ, ăn chua chua. - lá lốt: lá cây dùng để nấu ăn, gói thịt. - quả ớt: quả nhỏ, màu đỏ, ăn cay.

3. Viết

Đề bài: Viết: ot ôt ơt – lá lốt quả ớt

Cách viết
Viết vần: - ot: viết chữ o rồi nối sang chữ t. - ôt: viết chữ ô (chữ o có dấu mũ) rồi nối sang chữ t. - ơt: viết chữ ơ (chữ o có dấu móc) rồi nối sang chữ t. Chữ t cao 3 ô li, các chữ o, ô, ơ cao 2 ô li. Viết từ: - lá lốt: viết "lá" rồi cách một chữ o, viết "lốt". Chữ l cao 5 ô li, nhớ đặt dấu sắc trên chữ a và chữ ô. - quả ớt: viết "quả" rồi cách một chữ o, viết "ớt". Nhớ đặt dấu hỏi trên chữ a và dấu sắc trên chữ ơ.

4. Đọc (bài đọc)

Đề bài: Đọc đoạn văn sau.

Sớm nay thức dậy, Nam chợt thấy một chú chim sâu. Chim hớn hở như chào Nam. Nó nhảy nhót một hồi rồi bay qua bay lại, tìm bắt sâu bọ cho cây.
Tìm hiểu bài đọc
- Bài đọc nói về điều gì? Bài đọc kể chuyện bạn Nam buổi sáng nhìn thấy một chú chim sâu. - Buổi sáng thức dậy, Nam thấy gì? Nam thấy một chú chim sâu. - Chú chim làm gì? Chim hớn hở (vui vẻ) như chào Nam. Chim nhảy nhót rồi bay qua bay lại, tìm bắt sâu bọ cho cây. - Chim sâu giúp ích gì? Chim bắt sâu bọ, giúp cây cối khỏe mạnh, không bị sâu phá.

Các tiếng có vần vừa học trong bài: chợt, nhót, một (vần ot), hớn, hớ không có... Tiếng có vần mới: chợt (ơt), nhót (ot), một (ôt).


5. Nói

Đề bài: Thế giới của em.

Cách làm
Em quan sát hai bức tranh rồi kể những việc em thường làm trong thế giới của mình: - Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngồi xem ti vi. Trên màn hình có mấy chú khỉ đang chơi. → Em có thể nói: "Em thích xem phim hoạt hình về các con vật." - Tranh 2: Các bạn nhỏ đang chơi trò trốn tìm ngoài sân. Một bạn nhắm mắt đếm, các bạn khác chạy đi nấp sau cây, sau cột nhà. → Em có thể nói: "Em thích chơi trốn tìm cùng các bạn." Gợi ý em tự nói thêm: Em thường làm gì khi rảnh? Em thích xem gì, chơi trò gì? Hãy kể cho cô và các bạn nghe nhé!

🎯 Ghi nhớ: - Bài 49 học ba vần: ot – ôt – ơt (đều có chữ t đứng sau). - Các tiếng có vần này: ngọt, vót, cột, tốt, thớt, vợt, nhót, ớt, lốt… - Chim sâu là bạn của cây vì nó bắt sâu bọ giúp cây xanh tốt.
Chế độ đọc sách →