Giải Toán 1 - Tập Hai trang 20
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 20–21
Luyện tập
Bài 1: Đ, S ?
Đề bài: Xem các phép so sánh trên xe tải, cho biết Đúng (Đ) hay Sai (S).
a) 18 > 81
Cách giải:
- So sánh 18 và 81.
- 18 có hàng chục là 1, 81 có hàng chục là 8.
- 1 < 8, nên 18 < 81.
- Vậy viết 18 > 81 là sai.
Đáp án: S (Sai)
b) 90 < 95
Cách giải:
- So sánh 90 và 95.
- Cùng hàng chục là 9, ta so hàng đơn vị: 0 < 5.
- Nên 90 < 95 là đúng.
Đáp án: Đ (Đúng)
c) 45 > 14
Cách giải:
- So sánh 45 và 14.
- Hàng chục: 4 > 1.
- Nên 45 > 14 là đúng.
Đáp án: Đ (Đúng)
d) 90 < 49
Cách giải:
- So sánh 90 và 49.
- Hàng chục: 9 > 4.
- Nên 90 > 49, viết 90 < 49 là sai.
Đáp án: S (Sai)
Bài 2a: Điền >, <, =
Đề bài: Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ dấu hỏi (?) trên mê cung.
14 ? 29
- Hàng chục: 1 < 2 → 14 < 29
14 < 29
19 ? 17
- Cùng hàng chục là 1, so hàng đơn vị: 9 > 7
19 > 17
40 ? 34
- Cùng hàng chục là 3... Không! 40 có hàng chục là 4, 34 có hàng chục là 3. 4 > 3.
40 > 34
80 ? 75
- Hàng chục: 8 > 7
80 > 75
8 ? 8
- Hai số bằng nhau.
8 = 8
4 ? 4
- Hai số bằng nhau.
4 = 4
36 ? 36
- Hai số bằng nhau.
36 = 36
54 ? 18
- Hàng chục: 5 > 1
54 > 18
78 ? 22
- Hàng chục: 7 > 2
78 > 22
Bài 2b: Tìm đường xe đi đến trạm xăng
Đề bài: Tìm đường xe đi đến trạm xăng.
Cách giải:
Xe chỉ được đi qua các ô có phép so sánh đúng. Ta kiểm tra lại:
| Phép so sánh | Kết quả |
|---|---|
| 14 < 29 | ✓ Đúng |
| 40 > 34 | ✓ Đúng |
| 80 > 75 | ✓ Đúng |
| 4 = 4 | ✓ Đúng |
| 8 = 8 | ✓ Đúng |
| 36 = 36 | ✓ Đúng |
| 54 > 18 | ✓ Đúng |
| 78 > 22 | ✓ Đúng |
| 19 > 17 | ✓ Đúng |
Tất cả các phép so sánh đều đúng. Dựa vào hình mê cung, con đường đi từ xe ô tô (góc trên bên trái) đến trạm xăng (góc dưới bên phải) theo thứ tự:
Đường đi: 14 < 29 → 19 > 17 → 54 > 18 → 78 > 22 → 36 = 36 → 8 = 8 → 80 > 75 → 4 = 4 → đến trạm xăng. (Em đi theo đường mê cung, qua các ô có phép so sánh đúng để tới được trạm xăng.)
Bài 3
Đề bài: Lớp 1A có 33 học sinh, lớp 1B có 30 học sinh, lớp 1C có 35 học sinh. Hỏi:
a) Lớp 1A và lớp 1B, lớp nào có nhiều học sinh hơn?
Cách giải:
- Lớp 1A: 33 học sinh
- Lớp 1B: 30 học sinh
- So sánh: 33 > 30
Đáp án: Lớp 1A có nhiều học sinh hơn lớp 1B.
b) Lớp 1B và lớp 1C, lớp nào có ít học sinh hơn?
Cách giải:
- Lớp 1B: 30 học sinh
- Lớp 1C: 35 học sinh
- So sánh: 30 < 35
Đáp án: Lớp 1B có ít học sinh hơn lớp 1C.
c) Lớp nào có nhiều học sinh nhất?
Cách giải:
- Lớp 1A: 33, Lớp 1B: 30, Lớp 1C: 35
- So sánh: 35 > 33 > 30
Đáp án: Lớp 1C có nhiều học sinh nhất (35 học sinh).
d) Lớp nào có ít học sinh nhất?
Cách giải:
- So sánh: 30 < 33 < 35
Đáp án: Lớp 1B có ít học sinh nhất (30 học sinh).
🎯 Ghi nhớ: - Khi so sánh hai số có hai chữ số, ta so hàng chục trước. Số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. - Nếu hàng chục bằng nhau, ta so hàng đơn vị. - "Nhiều nhất" là số lớn nhất, "ít nhất" là số bé nhất.
