Giải Toán 1 - Tập Hai trang 26
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 26–27
Bài 1: Số ?
Đề bài: Điền số còn thiếu vào ô trống trong mỗi dãy số.
Câu a)
Đề bài: 10, 20, ?, 40, ?, 60
Cách giải
Bước 1: Tìm quy luật của dãy số.
- Từ 10 đến 20: tăng thêm 10
- Từ 40 đến 60: tăng thêm 10
Bước 2: Áp dụng quy luật để điền số.
- Sau 20, cộng thêm 10: 20 + 10 = 30
- Sau 40, cộng thêm 10: 40 + 10 = 50
Đáp án: 10, 20, 30, 40, 50, 60
Câu b)
Đề bài: 1, 3, 5, ?, 9, ?
Cách giải
Bước 1: Tìm quy luật của dãy số.
- Từ 1 đến 3: tăng thêm 2
- Từ 3 đến 5: tăng thêm 2
- Từ 5 đến 9: tăng thêm 2 (hai lần)
Bước 2: Áp dụng quy luật để điền số.
- Sau 5, cộng thêm 2: 5 + 2 = 7
- Sau 9, cộng thêm 2: 9 + 2 = 11
Đáp án: 1, 3, 5, 7, 9, 11
Câu c)
Đề bài: 80, 82, 84, ?, ?, 90
Cách giải
Bước 1: Tìm quy luật của dãy số.
- Từ 80 đến 82: tăng thêm 2
- Từ 82 đến 84: tăng thêm 2
Bước 2: Áp dụng quy luật để điền số.
- Sau 84, cộng thêm 2: 84 + 2 = 86
- Sau 86, cộng thêm 2: 86 + 2 = 88
Đáp án: 80, 82, 84, 86, 88, 90
Câu d)
Đề bài: 5, 10, ?, 20, 25, ?
Cách giải
Bước 1: Tìm quy luật của dãy số.
- Từ 5 đến 10: tăng thêm 5
- Từ 20 đến 25: tăng thêm 5
Bước 2: Áp dụng quy luật để điền số.
- Sau 10, cộng thêm 5: 10 + 5 = 15
- Sau 25, cộng thêm 5: 25 + 5 = 30
Đáp án: 5, 10, 15, 20, 25, 30
Bài 2: Tìm số lớn hơn, số bé hơn
Câu a)
Đề bài: Tìm số lớn hơn trong mỗi cặp: (54, 18) và (63, 29)
Cách giải
Cặp 1: 54 và 18
- So sánh hàng chục: 5 > 1
- Vậy 54 > 18
- Số lớn hơn là 54
Cặp 2: 63 và 29
- So sánh hàng chục: 6 > 2
- Vậy 63 > 29
- Số lớn hơn là 63
Đáp án: Số lớn hơn là 54 và 63
Câu b)
Đề bài: Tìm số bé hơn trong mỗi cặp: (70, 61) và (17, 45)
Cách giải
Cặp 1: 70 và 61
- So sánh hàng chục: 7 > 6
- Vậy 61 < 70
- Số bé hơn là 61
Cặp 2: 17 và 45
- So sánh hàng chục: 1 < 4
- Vậy 17 < 45
- Số bé hơn là 17
Đáp án: Số bé hơn là 61 và 17
Bài 3: Tìm số lớn nhất, số bé nhất
Đề bài: Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số sau: 31, 35, 40
Cách giải
Bước 1: So sánh các số.
- 31: có 3 chục và 1 đơn vị
- 35: có 3 chục và 5 đơn vị
- 40: có 4 chục và 0 đơn vị
Bước 2: Sắp xếp từ bé đến lớn.
- 31 < 35 < 40
Bước 3: Tìm số lớn nhất và bé nhất.
- Số lớn nhất: 40
- Số bé nhất: 31
Đáp án: - Số lớn nhất: 40 - Số bé nhất: 31
Bài 4: Tìm miếng rèm bị rách
Đề bài: Chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. Tìm miếng rèm bị rách đó.
Cách giải
Bước 1: Quan sát tấm rèm bị rách.
Tấm rèm có các số từ 1 đến 49, xếp theo hàng. Chỗ bị rách thiếu một số ô.
Bước 2: Xem các miếng rèm A, B, C.
- Miếng A: có các số 4, 5, 11, 12, 18, 19
- Miếng B: có các số 19, 20, 26, 27, 22, 23, 24 (không khớp)
- Miếng C: có các số 10, 11, 17, 18, 24, 25
Bước 3: Kiểm tra chỗ rách trên rèm.
Nhìn vào rèm, chỗ rách nằm ở vị trí các số: 10, 11, 17, 18, 24, 25
Đáp án: Miếng rèm bị rách là miếng C
Bài 5: Lập các số có hai chữ số
Đề bài: Em hãy giúp các bạn côn trùng lập các số có hai chữ số bằng cách sử dụng các tấm thẻ trên bàn.
Các tấm thẻ có: 8, 3, 7
Cách giải
Bước 1: Hiểu yêu cầu.
Dùng 2 trong 3 tấm thẻ để ghép thành số có 2 chữ số.
Bước 2: Liệt kê tất cả các số có thể lập được.
| Chữ số hàng chục | Chữ số hàng đơn vị | Số lập được |
|---|---|---|
| 8 | 3 | 83 |
| 8 | 7 | 87 |
| 3 | 8 | 38 |
| 3 | 7 | 37 |
| 7 | 8 | 78 |
| 7 | 3 | 73 |
Đáp án: Các số có hai chữ số lập được là: 37, 38, 73, 78, 83, 87
🎯 Ghi nhớ: - Dãy số có quy luật: tìm xem số sau hơn số trước bao nhiêu. - So sánh số có hai chữ số: so hàng chục trước, nếu bằng nhau thì so hàng đơn vị. - Từ 3 chữ số, ta có thể lập được 6 số có hai chữ số khác nhau.
