Giải Toán 1 - Tập Hai trang 25
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 25–26
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG - Tiết 1
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
Đề bài: Nhìn hình các bó que tính và que tính rời, viết số gồm mấy chục và mấy đơn vị.
Cách giải
Hướng dẫn:
- Mỗi bó que tính lớn = 10 que = 1 chục
- Que tính rời = đơn vị
- Đếm số bó để biết số chục, đếm que rời để biết số đơn vị
Mẫu: 56 gồm 5 chục và 6 đơn vị ✓
a) Đếm hình:
- Có 3 bó que tính (3 chục)
- Có 9 que tính rời (9 đơn vị)
Đáp án: 39 gồm 3 chục và 9 đơn vị.
b) Đếm hình:
- Có 6 bó que tính (6 chục)
- Có 4 que tính rời (4 đơn vị)
Đáp án: 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị.
c) Đếm hình:
- Có 7 bó que tính (7 chục)
- Có 2 que tính rời (2 đơn vị)
Đáp án: 72 gồm 7 chục và 2 đơn vị.
Bài 2: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
Đề bài: Viết số tương ứng với cách đọc, hoặc viết cách đọc tương ứng với số.
Cách giải
Hướng dẫn:
- Số có 2 chữ số: chữ số đầu là hàng chục, chữ số sau là hàng đơn vị
- Ví dụ: 45 đọc là "Bốn mươi lăm" (4 chục, 5 đơn vị)
a) Viết số từ cách đọc:
| Cách đọc | Số |
|---|---|
| Sáu mươi mốt (Mẫu) | 61 |
| Bốn mươi lăm | 45 |
| Bảy mươi tư | 74 |
| Tám mươi chín | 89 |
b) Viết cách đọc từ số:
| Số | Cách đọc |
|---|---|
| 53 (Mẫu) | Năm mươi ba |
| 65 | Sáu mươi lăm |
| 37 | Ba mươi bảy |
| 94 | Chín mươi tư |
Lưu ý đặc biệt: - Số 1 ở hàng đơn vị đọc là "mốt" (ví dụ: 61 = sáu mươi mốt) - Số 4 ở hàng đơn vị đọc là "tư" (ví dụ: 74 = bảy mươi tư) - Số 5 ở hàng đơn vị đọc là "lăm" (ví dụ: 45 = bốn mươi lăm)
Bài 3: Viết số thích hợp vào các mảnh ghép (theo mẫu)
Đề bài: Điền số vào các mảnh ghép hình con cá.
Cách giải
Nhìn vào hình mẫu bên trái, ta thấy các số đã cho: 2, 24, 15, 1, 10, 46, 37
Hình con cá bên phải đã có số 2 ở vị trí đầu tiên (mẫu).
Đáp án: Các số cần điền vào mảnh ghép theo vị trí tương ứng: - Mảnh trên cùng: 2 (mẫu) - Các mảnh còn lại điền theo thứ tự: 24, 15, 1, 10, 46, 37
Bài 4: Nối (theo mẫu)
Đề bài: Nối cách đọc số với số tương ứng.
Cách giải
| Cách đọc | Số |
|---|---|
| Ba mươi bảy | 37 (mẫu) |
| Năm mươi ba | 53 |
| Sáu mươi tư | 64 |
| Bảy mươi lăm | 75 |
| Tám mươi tám | 88 |
| Chín mươi mốt | 91 |
Đáp án nối: - Ba mươi bảy ↔ 37 ✓ (mẫu) - Năm mươi ba ↔ 53 - Sáu mươi tư ↔ 64 - Bảy mươi lăm ↔ 75 - Tám mươi tám ↔ 88 - Chín mươi mốt ↔ 91
Bài 5: Tô màu
Đề bài: Tô màu đỏ vào hình có số ô vuông nhiều nhất, màu xanh vào hai hình có số ô vuông bằng nhau, màu vàng vào hình có số ô vuông ít nhất.
Cách giải
Bước 1: Đếm số ô vuông trong mỗi hình
| Hình | Số ô vuông |
|---|---|
| Hình 1 (chữ L đứng) | 7 ô |
| Hình 2 (chữ L nằm) | 7 ô |
| Hình 3 (hình chữ nhật nhỏ) | 6 ô |
| Hình 4 (hình vuông lớn) | 9 ô |
| Hình 5 (hình chữ nhật dài) | 8 ô |
Bước 2: So sánh
- Nhiều nhất: 9 ô (Hình 4)
- Ít nhất: 6 ô (Hình 3)
- Bằng nhau: 7 ô (Hình 1 và Hình 2)
Đáp án: - 🔴 Tô màu ĐỎ: Hình 4 (hình vuông lớn) - có 9 ô vuông (nhiều nhất) - 🔵 Tô màu XANH: Hình 1 và Hình 2 (hai hình chữ L) - mỗi hình có 7 ô vuông (bằng nhau) - 🟡 Tô màu VÀNG: Hình 3 (hình chữ nhật nhỏ) - có 6 ô vuông (ít nhất)
🎯 Ghi nhớ: - Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị. - Khi đọc số: số 1 ở hàng đơn vị đọc là "mốt", số 4 đọc là "tư", số 5 đọc là "lăm". - Khi so sánh, nhớ đếm cẩn thận từng ô vuông nhé!
