Giải Toán 1 - Tập Hai trang 7

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 7–8

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

Đề bài: Viết số thích hợp vào ô trống (các con gấu ôm lọ mật có ghi số, cần điền số còn thiếu).


Câu a)

Đề bài: Dãy số: 9, 10, ☐, ☐, 13

Cách giải

Bước 1: Nhìn các số đã cho: 9, 10, ..., ..., 13

Bước 2: Đây là dãy số đếm tiến lên, mỗi số tăng thêm 1.

Bước 3: Điền số tiếp theo:

  • Sau 10 là: 10 + 1 = 11
  • Sau 11 là: 11 + 1 = 12
Đáp án: 9, 10, 11, 12, 13

Câu b)

Đề bài: Dãy số: 20, ☐, 18, 17, ☐

Cách giải

Bước 1: Nhìn các số đã cho: 20, ..., 18, 17, ...

Bước 2: Đây là dãy số đếm lùi, mỗi số giảm đi 1.

Bước 3: Điền số còn thiếu:

  • Sau 20 là: 20 - 1 = 19
  • Sau 17 là: 17 - 1 = 16
Đáp án: 20, 19, 18, 17, 16

Bài 2: Đếm rồi viết số thích hợp vào ô trống

Đề bài: Đếm rồi viết số thích hợp vào ô trống. Trong hình trên có bao nhiêu con vịt, con gà, con chim?

Cách giải

Bước 1: Đếm số con vịt (con có mỏ dài, cổ dài)

  • Đếm từng con một: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
  • 12 con vịt

Bước 2: Đếm số con gà (con có mào đỏ trên đầu)

  • Đếm từng con một: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
  • 11 con gà

Bước 3: Đếm số con chim (con nhỏ, có cánh xòe)

  • Đếm từng con một: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15
  • 15 con chim
Đáp án: - Vịt: 12 con - Gà: 11 con - Chim: 15 con

Bài 3: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

Đề bài: Viết số tương ứng với cách đọc (và ngược lại).


Câu a) Viết số từ cách đọc

Cách đọcSố
Chín9 (mẫu)
Mười một.........
Mười ba.........
Mười lăm.........
Mười bảy.........
Mười chín.........
Cách giải
  • Mười một = 10 + 1 = 11
  • Mười ba = 10 + 3 = 13
  • Mười lăm = 10 + 5 = 15
  • Mười bảy = 10 + 7 = 17
  • Mười chín = 10 + 9 = 19
Đáp án: - Mười một: 11 - Mười ba: 13 - Mười lăm: 15 - Mười bảy: 17 - Mười chín: 19

Câu b) Viết cách đọc từ số

SốCách đọc
20Hai mươi (mẫu)
18..................
16..................
14..................
12..................
10..................
Cách giải
  • 18 = 10 + 8 → Mười tám
  • 16 = 10 + 6 → Mười sáu
  • 14 = 10 + 4 → Mười bốn
  • 12 = 10 + 2 → Mười hai
  • 10 = mười → Mười
Đáp án: - 18: Mười tám - 16: Mười sáu - 14: Mười bốn - 12: Mười hai - 10: Mười

Bài 4: Tô màu ngôi nhà

Đề bài: Biết rằng chú thỏ sẽ trốn vào ngôi nhà số 11, chú chó sẽ trốn vào ngôi nhà số 16. Tô màu đỏ ngôi nhà chú thỏ sẽ trốn vào, màu vàng ngôi nhà chú chó sẽ trốn vào.

Cách giải

Bước 1: Đếm các ngôi nhà từ 1 đến 20 (bắt đầu từ ngôi nhà số 1, 2, 3, 4... theo thứ tự)

Bước 2: Tìm ngôi nhà số 11

  • Đếm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
  • Ngôi nhà thứ 11 là nhà chú thỏ trốn vào

Bước 3: Tìm ngôi nhà số 16

  • Đếm tiếp: 12, 13, 14, 15, 16
  • Ngôi nhà thứ 16 là nhà chú chó trốn vào
Đáp án: - Tô màu ĐỎ ngôi nhà số 11 (nhà chú thỏ) - Tô màu VÀNG ngôi nhà số 16 (nhà chú chó)

Hướng dẫn tô: Em dùng bút màu đỏ tô kín ngôi nhà thứ 11, dùng bút màu vàng tô kín ngôi nhà thứ 16.


🎯 Ghi nhớ: - Các số từ 10 đến 20 gồm: 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 - Đếm tiến: số sau lớn hơn số trước 1 đơn vị - Đếm lùi: số sau nhỏ hơn số trước 1 đơn vị - Nhớ cách đọc: Mười một (11), Mười hai (12), Mười lăm (15 - đọc là "lăm" không phải "năm"), Hai mươi (20)
Chế độ đọc sách →