Giải Toán 1 - Tập Hai trang 9
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 9–10
Hai trang ảnh thực tế là trang 8 và trang 9 nhé (không phải 9–10), nên cô để header đúng theo số trang in trên sách.
Tóm tắt lý thuyết: Các số tròn chục
Các số tròn chục là những số đếm theo từng chục (mỗi chục là 10):
| Số | Đọc là | Số | Đọc là | Số | Đọc là |
|---|---|---|---|---|---|
| 10 | Mười | 20 | Hai mươi | 30 | Ba mươi |
| 40 | Bốn mươi | 50 | Năm mươi | 60 | Sáu mươi |
| 70 | Bảy mươi | 80 | Tám mươi | 90 | Chín mươi |
Mẹo nhớ: mỗi túi cà chua có 10 quả, đếm thêm 1 túi là thêm 10.
Bài 1: Số? (điền số còn thiếu)
Đề: Dãy số có các ô trống:
$$10,\ ?,\ 30,\ ?,\ ?,\ ?,\ 70,\ 80,\ ?$$
Lời giải: Đây là dãy số tròn chục, mỗi số hơn số trước 10 đơn vị.
$$10,\ \mathbf{20},\ 30,\ \mathbf{40},\ \mathbf{50},\ \mathbf{60},\ 70,\ 80,\ \mathbf{90}$$
Các số cần điền lần lượt là: 20 – 40 – 50 – 60 – 90.
Bài 2: Tìm nhà cho chim cánh cụt
Đề: Mỗi chú chim mang một số (10, 20, 30, 40, 50, 60). Hãy nối với ngôi nhà ghi tên số đó.
| Chú chim mang số | Về nhà ghi chữ |
|---|---|
| 10 | Mười |
| 20 | Hai mươi |
| 30 | Ba mươi |
| 40 | Bốn mươi |
| 50 | Năm mươi |
| 60 | Sáu mươi |
Lý do: Ta đọc số trên mình chim rồi tìm ngôi nhà có chữ đọc giống hệt. Ví dụ chim số 20 đọc là "hai mươi" nên về nhà "Hai mươi".
Bài 3: Mỗi cây có 10 quả – Tìm số thích hợp
Đề: Biết mỗi cây cà chua có 10 quả. Mỗi luống có một ô số, hãy tìm số quả của luống đó (mẫu: luống 4 cây ghi 40).
Cách làm: Đếm số cây trong mỗi luống rồi nhân nhẩm "mỗi cây 10 quả" (đếm thêm 10 cho mỗi cây).
| Luống | Số cây | Số quả |
|---|---|---|
| Trên – trái (mẫu) | 4 cây | 40 |
| Trên – phải | 5 cây | 50 |
| Dưới – trái | 2 cây | 20 |
| Dưới – phải | 3 cây | 30 |
Lưu ý: Con hãy đếm lại số cây trong từng luống trên sách của mình cho chắc, vì hình có thể che bớt cây. Nguyên tắc luôn đúng: mỗi cây thêm 10 quả.
Bài 4: Mỗi túi có 10 quả cà chua – Tìm số quả mỗi hàng
Đề: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Đếm số túi trên mỗi hàng rồi tìm số quả (mẫu: 3 túi ghi 30).
Cách làm: Số túi nhân với 10, hay đơn giản là đếm thêm 10 cho mỗi túi.
| Hàng | Số túi | Số quả |
|---|---|---|
| 1 (mẫu) | 3 túi | 30 |
| 2 | 6 túi | 60 |
| 3 | 7 túi | 70 |
| 4 | 4 túi | 40 |
| 5 | 8 túi | 80 |
Vậy các số cần điền lần lượt: 60 – 70 – 40 – 80.
Tóm lại, cả hai trang đều luyện cho con cách đếm và đọc các số tròn chục. Bí quyết là: cứ thêm một nhóm 10 (một túi, một cây) thì số tăng thêm 10. Con nhớ đếm kỹ số túi và số cây trên hình sách của mình để đối chiếu nha.
