Giải Toán 1 - Tập Hai trang 45
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 45–46
Lưu ý: Hình ảnh cung cấp là trang 44 và trang 45. Tôi sẽ giải các bài tập có trong hai trang này.
Trang 44 (Phần cuối bài trước)
Bài 3
Đề bài: Ba bạn Việt, Nam và Mai cùng giành giải trong cuộc thi "Viết chữ đẹp". Bạn đứng ở bục cao nhất giành huy chương vàng, bạn đứng ở bục thấp nhất giành huy chương đồng.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bạn Mai giành huy chương ............ . Bạn ............ giành huy chương đồng.
Cách giải
Bước 1: Nhìn hình vẽ, ta thấy:
- Bục số 1 là bục cao nhất → Mai đứng ở đây
- Bục số 2 → Việt đứng ở đây
- Bục số 3 là bục thấp nhất → Nam đứng ở đây
Bước 2: Theo đề bài:
- Bục cao nhất → huy chương vàng
- Bục thấp nhất → huy chương đồng
Bước 3: Điền vào chỗ trống:
Bạn Mai giành huy chương vàng. Bạn Nam giành huy chương đồng.
Bài 4
Đề bài: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Các dãy bàn được kê cách đều nhau. Cô giáo đang đứng ở dãy bàn số 4. Hỏi cô giáo đứng gần dãy bàn số 1 hay gần dãy bàn số 6 hơn?
A. Dãy bàn số 1
B. Dãy bàn số 6
Cách giải
Bước 1: Tính khoảng cách từ dãy bàn số 4 đến dãy bàn số 1:
- Từ 4 đến 1: 4 - 1 = 3 (dãy bàn)
Bước 2: Tính khoảng cách từ dãy bàn số 4 đến dãy bàn số 6:
- Từ 4 đến 6: 6 - 4 = 2 (dãy bàn)
Bước 3: So sánh: 2 < 3
Vậy cô giáo đứng gần dãy bàn số 6 hơn.
Đáp án: Khoanh vào B. Dãy bàn số 6
Trang 45 – Bài 29: Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số
Tiết 1
Bài 1
Đề bài: Tính.
Cách giải
Ta đặt tính theo cột dọc, cộng từ phải sang trái (từ hàng đơn vị trước).
Phép tính 1: 30 + 8
30
+ 8
----
38
Kết quả: 38
Phép tính 2: 64 + 2
64
+ 2
----
66
Kết quả: 66
Phép tính 3: 43 + 5
43
+ 5
----
48
Kết quả: 48
Phép tính 4: 97 + 1
97
+ 1
----
98
Kết quả: 98
Bài 2
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
Cách giải
Phép tính 1: 10 + 6
10
+ 6
----
16
Kết quả: 16
Phép tính 2: 42 + 3
42
+ 3
----
45
Kết quả: 45
Phép tính 3: 85 + 4
85
+ 4
----
89
Kết quả: 89
Phép tính 4: 91 + 7
91
+ 7
----
98
Kết quả: 98
Bài 3
Đề bài: Viết số thích hợp vào ô trống.
Có 51 chú kiến và 4 chú bọ ngựa. Hỏi có tất cả bao nhiêu con vật?
Cách giải
Bước 1: Tìm hiểu đề bài:
- Số kiến: 51 con
- Số bọ ngựa: 4 con
- Hỏi: Tất cả có bao nhiêu con vật?
Bước 2: Muốn tìm tổng số con vật, ta lấy số kiến cộng số bọ ngựa.
Bước 3: Tính:
- 51 + 4 = 55
Đáp án: Điền vào ô trống: | 51 | + | 4 | = | 55 | |:--:|:-:|:-:|:-:|:--:| Có tất cả 55 con vật.
🎯 Ghi nhớ: - Khi cộng số có hai chữ số với số có một chữ số, ta đặt tính thẳng cột. - Cộng từ hàng đơn vị trước (từ phải sang trái). - Viết kết quả thẳng hàng bên dưới.
