Giải Toán 1 - Tập Hai trang 58

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 58–59

Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ


Phần Khám phá (Lý thuyết)

Sách hướng dẫn cách đặt tính trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số:

Ví dụ 1: 76 – 32 = ?

  • Bước 1: Trừ hàng đơn vị: 6 trừ 2 bằng 4, viết 4.
  • Bước 2: Trừ hàng chục: 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.
  • Kết quả: 76 – 32 = 44

Ví dụ 2: 52 – 20 = ?

  • Bước 1: Trừ hàng đơn vị: 2 trừ 0 bằng 2, viết 2.
  • Bước 2: Trừ hàng chục: 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
  • Kết quả: 52 – 20 = 32

Bài 1

Đề bài: Tính:

  • 57 – 34
  • 68 – 41
  • 72 – 52
  • 95 – 71
  • 60 – 30
Cách giải

a) 57 – 34

  • Hàng đơn vị: 7 trừ 4 bằng 3, viết 3.
  • Hàng chục: 5 trừ 3 bằng 2, viết 2.
`` 57 - 34 ---- 23 `` 57 – 34 = 23

b) 68 – 41

  • Hàng đơn vị: 8 trừ 1 bằng 7, viết 7.
  • Hàng chục: 6 trừ 4 bằng 2, viết 2.
`` 68 - 41 ---- 27 `` 68 – 41 = 27

c) 72 – 52

  • Hàng đơn vị: 2 trừ 2 bằng 0, viết 0.
  • Hàng chục: 7 trừ 5 bằng 2, viết 2.
`` 72 - 52 ---- 20 `` 72 – 52 = 20

d) 95 – 71

  • Hàng đơn vị: 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
  • Hàng chục: 9 trừ 7 bằng 2, viết 2.
`` 95 - 71 ---- 24 `` 95 – 71 = 24

e) 60 – 30

  • Hàng đơn vị: 0 trừ 0 bằng 0, viết 0.
  • Hàng chục: 6 trừ 3 bằng 3, viết 3.
`` 60 - 30 ---- 30 `` 60 – 30 = 30

Bài 2

Đề bài: Đặt tính rồi tính: 68 – 15, 79 – 59, 67 – 50, 88 – 33

Cách giải

a) 68 – 15

  • Hàng đơn vị: 8 trừ 5 bằng 3, viết 3.
  • Hàng chục: 6 trừ 1 bằng 5, viết 5.
`` 68 - 15 ---- 53 `` 68 – 15 = 53

b) 79 – 59

  • Hàng đơn vị: 9 trừ 9 bằng 0, viết 0.
  • Hàng chục: 7 trừ 5 bằng 2, viết 2.
`` 79 - 59 ---- 20 `` 79 – 59 = 20

c) 67 – 50

  • Hàng đơn vị: 7 trừ 0 bằng 7, viết 7.
  • Hàng chục: 6 trừ 5 bằng 1, viết 1.
`` 67 - 50 ---- 17 `` 67 – 50 = 17

d) 88 – 33

  • Hàng đơn vị: 8 trừ 3 bằng 5, viết 5.
  • Hàng chục: 8 trừ 3 bằng 5, viết 5.
`` 88 - 33 ---- 55 `` 88 – 33 = 55

Bài 3

Đề bài: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

  • 70 – 20
  • 54 – 14
  • 35 – 10
Cách giải

Ta tính từng phép tính:

  • 70 – 20 = 50
  • 54 – 14 = 40
  • 35 – 10 = 25

So sánh: 50 > 40 > 25

Quả dưa ghi 70 – 20 có kết quả lớn nhất (bằng 50).

Bài 4

Đề bài: Trong vườn cây ăn quả có tất cả 75 cây nhãn và cây vải, trong đó có 25 cây nhãn. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây vải?

Cách 1: Giải bằng lời
  • Tổng số cây là 75.
  • Số cây nhãn là 25.
  • Muốn tìm số cây vải, ta lấy tổng trừ đi số cây nhãn.
Bài giải: Số cây vải trong vườn là: 75 – 25 = 50 (cây) Đáp số: 50 cây vải.
Cách 2: Đặt tính
  • Hàng đơn vị: 5 trừ 5 bằng 0, viết 0.
  • Hàng chục: 7 trừ 2 bằng 5, viết 5.
`` 75 - 25 ---- 50 `` Đáp số: 50 cây vải.

🎯 Ghi nhớ: Khi trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (không nhớ), ta đặt tính thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái: trừ hàng đơn vị trước, trừ hàng chục sau.
Chế độ đọc sách →