Giải Toán 1 - Tập Hai trang 69
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 69–70
Trang 68
Bài 4
Đề bài: Mật mã mở cửa là kết quả của các phép tính đã cho. Em hãy thực hiện phép tính, điền kết quả vào ô trống (theo mẫu) để giúp thám tử Tí mở cửa nhé.
Cách giải
Ta có 4 phép tính cần thực hiện để tìm mật mã:
Phép tính 1 (Mẫu):
68
- 53
----
15
Kết quả: 15 ✓ (đã cho sẵn)
Phép tính 2:
90
+ 1
----
91
- Hàng đơn vị: 0 + 1 = 1 - Hàng chục: 9 + 0 = 9 - Kết quả: 91
Phép tính 3:
85
- 80
----
5
- Hàng đơn vị: 5 - 0 = 5 - Hàng chục: 8 - 8 = 0 - Kết quả: 5
Phép tính 4:
77
- 46
----
31
- Hàng đơn vị: 7 - 6 = 1 - Hàng chục: 7 - 4 = 3 - Kết quả: 31
Đáp án: Mật mã mở cửa là: 1 5 9 1 5 3 1 (Điền vào các ô theo thứ tự: 15 - 91 - 5 - 31)
Bài 5
Đề bài: Bác Lan mang trứng gà ra bán ở chợ. Buổi sáng, bác bán được 45 quả trứng. Buổi chiều, bác bán được 79 quả trứng. Hỏi buổi chiều, bác Lan bán được nhiều hơn buổi sáng bao nhiêu quả trứng?
Cách giải
a) Viết phép tính thích hợp:
Muốn tìm buổi chiều bán nhiều hơn buổi sáng bao nhiêu, ta lấy số lớn trừ số bé. Phép tính: 79 - 45 = 34
| 7 | 9 | - | 4 | 5 | = | 3 | 4 |
|---|
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Tính: 79 - 45 = ? - Hàng đơn vị: 9 - 5 = 4 - Hàng chục: 7 - 4 = 3 - Kết quả: 34
Đáp án: Buổi chiều, bác Lan bán được nhiều hơn buổi sáng 34 quả trứng.
Trang 69 – Tiết 3
Bài 1
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
Cách giải
Phép tính 1: 50 + 23
50
+ 23
----
73
- Hàng đơn vị: 0 + 3 = 3 - Hàng chục: 5 + 2 = 7 - Kết quả: 73
Phép tính 2: 43 + 2
43
+ 2
----
45
- Hàng đơn vị: 3 + 2 = 5 - Hàng chục: 4 + 0 = 4 - Kết quả: 45
Phép tính 3: 67 - 10
67
- 10
----
57
- Hàng đơn vị: 7 - 0 = 7 - Hàng chục: 6 - 1 = 5 - Kết quả: 57
Phép tính 4: 68 - 31
68
- 31
----
37
- Hàng đơn vị: 8 - 1 = 7 - Hàng chục: 6 - 3 = 3 - Kết quả: 37
Bài 2
Đề bài: Viết số thích hợp vào ô trống.
Cách giải
Đây là bài tập về sơ đồ cây. Quy tắc: Số ở ô phía trên bằng tổng của hai số ở hai ô phía dưới.
Nhánh bên trái:
- Tầng dưới cùng: 10 và 11 - Tầng giữa: 10 + 11 = 21 ✓ (đã cho) - Tầng trên: 21 + 21 = 42 ✓ (đã cho)
Nhánh bên phải:
- Tầng dưới cùng: 10 và 11 - Tầng giữa (ô trống): 10 + 11 = 21
Tầng trên cùng (ô trống giữa nhánh phải):
- 21 + 21 = 42
Đỉnh cao nhất (ô trống trên cùng):
- 42 + 42 = 84
Đáp án: - Ô trống tầng giữa bên phải: 21 - Ô trống tầng trên bên phải: 42 - Ô trống đỉnh cao nhất: 84
🎯 Ghi nhớ: - Khi đặt tính cộng/trừ, nhớ viết thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. - Muốn tìm số nhiều hơn bao nhiêu, ta dùng phép trừ. - Trong sơ đồ cây, số ở trên bằng tổng hai số ở dưới.
