Giải Toán 1 - Tập Hai trang 70

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 70–71

LUYỆN TẬP

Câu 1

Đề bài: Tính:

  • 25 + 40
  • 41 + 8
  • 99 - 9
  • 65 - 62
Cách giải 1: Tính từng phép tính
a) 25 + 40 Bước 1: Cộng hàng chục: 20 + 40 = 60 Bước 2: Giữ nguyên hàng đơn vị: 5 Kết quả: 25 + 40 = 65
b) 41 + 8 Bước 1: Giữ nguyên hàng chục: 40 Bước 2: Cộng hàng đơn vị: 1 + 8 = 9 Kết quả: 41 + 8 = 49
c) 99 - 9 Bước 1: Trừ hàng đơn vị: 9 - 9 = 0 Bước 2: Giữ nguyên hàng chục: 90 Kết quả: 99 - 9 = 90
d) 65 - 62 Bước 1: Trừ hàng chục: 60 - 60 = 0 Bước 2: Trừ hàng đơn vị: 5 - 2 = 3 Kết quả: 65 - 62 = 3
🎯 Ghi nhớ: Khi cộng trừ, ta tính từng hàng một: hàng đơn vị với đơn vị, hàng chục với chục.

Câu 2

Đề bài: Số ?

(Có 3 bảng ghép hình với các số cần điền)

Cách giải
Bảng 1 (bên trái): - Hàng trên: 1 + ? = 8, vậy ? = 7 (vì 1 + 7 = 8) - Hàng giữa: 2 + ? = 8, vậy ? = 6 (vì 2 + 6 = 8) - Kiểm tra: 6 + ? = 8, vậy ? = 2 Đáp án: Ô màu hồng thứ 2 điền 7, ô màu hồng thứ 3 điền 6
Bảng 2 (giữa): - Hàng trên: 4 - ? = 0, vậy ? = 4 (vì 4 - 4 = 0) - Hàng dưới: ? - 0 = 3, vậy ? = 3 (vì 3 - 0 = 3) Đáp án: Ô màu vàng thứ 2 điền 4, ô màu hồng thứ 2 điền 3
Bảng 3 (bên phải): - Hàng trên: 3 + 5 = 8 - Hàng giữa: ? + ? = 6, và kết quả cuối là 8 - Ta có: 3 + 5 = 8, vậy ? + ? = 6 - 2 = ... - Ô thứ nhất: 3 + ? = 6, vậy ? = 3 - Ô thứ hai: ? + 5 = 8, vậy ? = 3 Đáp án: Ô màu hồng thứ 2 điền 3, ô màu hồng thứ 3 điền 3
🎯 Ghi nhớ: Để tìm số còn thiếu, ta dùng phép tính ngược lại: cộng thì trừ, trừ thì cộng.

Câu 3

Đề bài: Số quả thông ở hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông?

(Hình vẽ cân thăng bằng: bên phải có 45 quả và 33 quả, bên trái có túi đỏ với dấu ?)

Cách giải 1: Cộng hai bên
Bước 1: Đếm số quả thông bên phải Bên phải có: 45 + 33 = 78 (quả) Bước 2: Vì hai bên bằng nhau nên: Túi màu đỏ có: 78 quả thông Đáp án: 45 + 33 = 78
Cách giải 2: Viết phép tính đầy đủ
Ta có phép tính: ? + 0 = 45 + 33 Tính: 45 + 33 = 78 Vậy: ? = 78 Đáp án điền vào ô: 45 + 33 = 78
🎯 Ghi nhớ: Khi cân thăng bằng, hai bên có số lượng bằng nhau.

Câu 4

Đề bài: Tính:

a) 20 + 40 + 1

b) 15 - 2 - 1

c) 40 + 15 + 2

Cách giải 1: Tính từ trái sang phải
a) 20 + 40 + 1 Bước 1: Tính 20 + 40 = 60 Bước 2: Tính 60 + 1 = 61 Đáp án: 20 + 40 + 1 = 61
b) 15 - 2 - 1 Bước 1: Tính 15 - 2 = 13 Bước 2: Tính 13 - 1 = 12 Đáp án: 15 - 2 - 1 = 12
c) 40 + 15 + 2 Bước 1: Tính 40 + 15 = 55 Bước 2: Tính 55 + 2 = 57 Đáp án: 40 + 15 + 2 = 57
Cách giải 2: Nhóm các số dễ tính
a) 20 + 40 + 1 Nhóm: (20 + 40) + 1 = 60 + 1 = 61
b) 15 - 2 - 1 Nhóm: 15 - (2 + 1) = 15 - 3 = 12
c) 40 + 15 + 2 Nhóm: 40 + (15 + 2) = 40 + 17 = 57
🎯 Ghi nhớ: Khi có nhiều phép tính, ta tính từ trái sang phải theo thứ tự.

Câu 5

Đề bài: Trên ga có 3 đoàn tàu.

a) Đoàn tàu A có 10 toa. Đoàn tàu B có 12 toa. Hỏi cả hai đoàn tàu có bao nhiêu toa?

b) Đoàn tàu C có 15 toa chở khách và chở hàng. Trong đó có 3 toa chở hàng. Hỏi đoàn tàu C có bao nhiêu toa chở khách?

Cách giải câu a
Bài toán: Tìm tổng số toa của hai đoàn tàu Bước 1: Đoàn tàu A có: 10 toa Bước 2: Đoàn tàu B có: 12 toa Bước 3: Cả hai đoàn tàu có: 10 + 12 = 22 (toa) Đáp án: 10 + 12 = 22 (toa) Đáp: Cả hai đoàn tàu có 22 toa.
Cách giải câu b
Bài toán: Tìm số toa chở khách Bước 1: Đoàn tàu C có tất cả: 15 toa Bước 2: Trong đó có toa chở hàng: 3 toa Bước 3: Số toa chở khách là: 15 - 3 = 12 (toa) Đáp án: 15 - 3 = 12 (toa) Đáp: Đoàn tàu C có 12 toa chở khách.
🎯 Ghi nhớ: Muốn tìm tổng ta dùng phép cộng. Muốn tìm phần còn lại ta dùng phép trừ.
Chế độ đọc sách →