Giải Toán 1 - Tập Hai trang 95

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 95–96

(Ảnh hiển thị số trang 94 và 95 ở góc dưới nên cô lấy đúng theo ảnh nhé.)

Tóm tắt lý thuyết

Đây là phần Luyện tập của Bài 39: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100. Các em cần nhớ:

  • Mỗi số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ: 35 có 3 chục và 5 đơn vị.
  • Cách phân tích số: số = (chục × 10) + đơn vị. Ví dụ: 47 = 40 + 7.
  • Cách đọc số: chú ý "mốt" (1), "lăm" (5), "tư" (4) khi đứng ở hàng đơn vị.

Bài 1: Số? (Bảng chục – đơn vị)

Mỗi bó là 1 chục (10 que), mỗi que rời là 1 đơn vị.

ChụcĐơn vịViết sốĐọc số
3535Ba mươi lăm
4444Bốn mươi tư
6161Sáu mươi mốt
8080Tám mươi
5353Năm mươi ba

Giải thích:

  • 4 chục 4 đơn vị → viết là 44.
  • 61 đọc là "sáu mươi mốt" → có 6 chục, 1 đơn vị.
  • 8 chục 0 đơn vị → viết là 80.
  • 53 → có 5 chục, 3 đơn vị.

Bài 2: Số?

Phần a) Số trên người = bóng chục + bóng đơn vị

SốChụcĐơn vịPhép tính
2520520 + 5 = 25
3730730 + 7 = 37
8480480 + 4 = 84
6660660 + 6 = 66

Phần b) Phân tích số thành chục + đơn vị

  • 47 = 40 + 7
  • 53 = 50 + 3
  • 69 = 60 + 9
  • 96 = 90 + 6

Cách làm: tách chữ số hàng chục thành số tròn chục, chữ số hàng đơn vị giữ nguyên.

Bài 3: Bước chân ai dài, ai ngắn?

Đề: Độ dài một bước chân của Mai, Việt, Nam lần lượt là 32 cm, 30 cm, 34 cm.

So sánh: 30 < 32 < 34

  • a) Ai có bước chân dài nhất? → Bạn Nam (34 cm, là số lớn nhất).
  • b) Ai có bước chân ngắn nhất? → Bạn Việt (30 cm, là số bé nhất).

Bài 4: Ghép hai tấm thẻ thành số có hai chữ số

Đề: Bạn Việt có ba tấm thẻ ghi 3, 0, 7. Ghép hai thẻ để được số có hai chữ số. Việt ghép được những số nào?

Lưu ý: chữ số 0 không được đứng đầu (vì "07" hay "03" không phải số có hai chữ số).

Các số ghép được:

  • Từ 3 và 7: 37, 73
  • Từ 3 và 0: 30
  • Từ 7 và 0: 70

Vậy Việt ghép được 4 số: 30, 37, 70, 73.

Em làm tốt lắm, cứ nhớ quy tắc "chục đứng trước, đơn vị đứng sau" là giải nhanh thôi nhé!

Chế độ đọc sách →